phần mềm kế toán easybooks
ĐỪNG BỎ LỠ!
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Thuế giá trị gia tăng là gì?
Tin tức

Thuế giá trị gia tăng là gì?

alt-single 17 Tháng 6, 2026

Khi mua sắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ, người tiêu dùng thường thấy khoản thuế GTGT được cộng trực tiếp trên hóa đơn. Vậy thực chất thuế giá trị gia tăng là gì, được tính trên cơ sở nào và doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi kê khai thuế? Những thông tin quan trọng nhất về thuế GTGT sẽ được Phần mềm kế toán EasyBooks tổng hợp và giải đáp trong nội dung dưới đây.

thue-gia-tri-gia-tang-la-gi

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Theo Điều 2 Luật số 48/2024/QH15, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT còn được gọi là thuế VAT (Value Added Tax). Đây là khoản thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng cuối cùng chi trả khi mua hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng có một số đặc điểm nổi bật như:

  • Là thuế gián thu: Người tiêu dùng là đối tượng chịu thuế thực tế, trong khi doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế cho Nhà nước thông qua giá bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Đánh thuế trên phần giá trị tăng thêm: Thuế được áp dụng ở nhiều khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, nhưng chỉ tính trên giá trị gia tăng phát sinh tại từng giai đoạn, tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp.
  • Áp dụng theo nguyên tắc điểm đến: Thuế GTGT được thu đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nguồn gốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu.
  • Phạm vi áp dụng rộng: Hầu hết hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng đều thuộc diện chịu thuế GTGT, trừ một số trường hợp được pháp luật quy định không chịu thuế.

Xem thêm: Thủ Tục Hoàn Thuế Giá Trị Gia Tăng

2. Đối tượng chịu thuế GTGT

Theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, đối tượng chịu thuế GTGT là các loại hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, ngoại trừ những trường hợp thuộc diện không chịu thuế theo quy định của pháp luật. 

doi-tuong-chiu-thue-gtgt

3. Đối tượng không chịu thuế GTGT

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), một số nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT gồm:

  • Sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Giống cây trồng, vật nuôi; thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản.
  • Sản phẩm muối tự nhiên và muối chế biến có thành phần chính là NaCl.
  • Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  • Các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp như tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, thu hoạch nông sản.
  • Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Một số dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, tín dụng, chứng khoán và kinh doanh ngoại tệ.
  • Dịch vụ y tế, thú y, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng.
  • Dịch vụ tang lễ.
  • Hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
  • Phát sóng truyền thanh, truyền hình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Xuất bản, phát hành các loại sách chuyên ngành, giáo khoa, giáo trình, báo chí và ấn phẩm tuyên truyền theo quy định.
  • Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và một số phương tiện công cộng khác.
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh hoặc các lĩnh vực đặc thù theo quy định.
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng quá cảnh, tạm nhập tái xuất.
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ; sản phẩm và dịch vụ phần mềm.
  • Vàng thỏi, vàng miếng chưa qua chế tác.
  • Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho người khuyết tật và sản phẩm thay thế bộ phận cơ thể người.
  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm không vượt quá 1 tỷ đồng.
  • Một số trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT khá rộng và được quy định chi tiết tại Luật Thuế GTGT 2024 cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Do đó, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đối chiếu với quy định hiện hành để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình.

Xem thêm: Thời Hạn Kê Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng

4. Các mức thuế suất thuế GTGT 2026

cac-muc-thue-suat-thue-gtgt-2026

Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, từ năm 2026, thuế GTGT được áp dụng theo 4 mức thuế suất gồm 0%, 5%, 8%, 10%:

4.1. Thuế suất GTGT 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng chủ yếu đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc cung cấp cho khu phi thuế quan phục vụ hoạt động xuất khẩu.
  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Một số hoạt động đặc thù như vận tải quốc tế, xây dựng công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, gia công hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ hàng không, hàng hải phục vụ vận tải quốc tế.

Tuy nhiên, một số trường hợp dù phát sinh với đối tác nước ngoài vẫn không được áp dụng thuế suất 0%, chẳng hạn như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, kinh doanh ngoại lệ theo quy định của pháp luật thuế.

4.2. Thuế suất GTGT 5%

Mức thuế suất 5% được áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu nhằm hỗ trợ sản xuất và đời sống, bao gồm:

  • Nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
  • Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu phục vụ nông nghiệp.
  • Sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp và khai thác thủy sản.
  • Thuốc chữa bệnh, thiết bị y tế theo quy định.
  • Thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập.
  • Sách các loại (trừ một số loại thuộc diện không chịu thuế GTGT).
  • Dịch vụ khoa học công nghệ.
  • Nhà ở xã hội thuộc diện bán, cho thuê hoặc thuê mua theo quy định của pháp luật.

Đây là nhóm hàng hóa, dịch vụ được Nhà nước ưu tiên áp dụng mức thuế thấp nhằm khuyến khích sản xuất, giáo dục, y tế và an sinh xã hội.

4.3. Thuế suất GTGT 10%

Mức thuế suất 10% là mức thuế GTGT phổ thông, áp dụng đối với hầu hết hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế 0%, 5% hoặc không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, mức thuế này cũng được áp dụng cho các dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong nước thông qua thương mại điện tử và các nền tảng số.

4.4. Thuế suất GTGT 8%

Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, một số hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm xuống còn 8% nhằm hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế.

Tuy nhiên, chính sách giảm thuế không áp dụng đối với một số nhóm ngành, lĩnh vực như:

  • Dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
  • Hoạt động kinh doanh bất động sản.
  • Một số sản phẩm kim loại, khai khoáng (trừ than).
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
  • Các nhóm hàng hóa, dịch vụ được liệt kê tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Việc giảm thuế được áp dụng thống nhất ở tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công đến phân phối và bán hàng.

Một số lưu ý về áp dụng thuế suất GTGT

Khi kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau, người nộp thuế phải hạch toán và kê khai riêng theo từng mức thuế suất. Trường hợp không xác định được doanh thu của từng nhóm hàng hóa, dịch vụ thì phải áp dụng mức thuế suất cao nhất.

Đối với nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc dược liệu, thuế suất GTGT vẫn được áp dụng theo quy định dành cho nhóm sản phẩm nông nghiệp tương ứng.

Riêng phế phẩm, phụ phẩm và phế liệu thu hồi để tái chế hoặc tái sử dụng khi bán ra sẽ áp dụng mức thuế GTGT của mặt hàng thực tế được bán.

Xem thêm: Hạch toán nộp thuế GTGT

5. Cách tính thuế GTGT

cach-tinh-thue-gtgt

Hiện nay, thuế giá trị gia tăng được tính theo hai phương pháp chính:

  • Phương pháp khấu trừ thuế
  • Phương pháp trực tiếp

5.1. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra × Thuế suất GTGT

Thuế GTGT đầu vào = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ mua vào × Thuế suất GTGT

Giải thích:

  • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.

Ví dụ:

Công ty ABC mua một lô thiết bị điện với giá chưa thuế là 300 triệu đồng. Mặt hàng này áp dụng thuế suất GTGT 10%.

Thuế GTGT đầu vào: 300 triệu × 10% = 30 triệu đồng

Sau đó, doanh nghiệp bán toàn bộ lô hàng với giá chưa thuế 380 triệu đồng, thuế suất GTGT vẫn là 10%.

Thuế GTGT đầu ra: 380 triệu × 10% = 38 triệu đồng

Như vậy:

Thuế GTGT phải nộp: 38 triệu – 30 triệu = 8 triệu đồng

Do đó, Công ty ABC phải nộp 8 triệu đồng thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.

Xem thêm: Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ

5.2. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

5.2.1. Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

Đối với hoạt động mua bán, gia công hoặc chế tác vàng, bạc, đá quý, số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất GTGT

Trong đó:

Giá trị gia tăng = Giá bán ra – Giá mua vào tương ứng

Giải thích:

  • Giá bán ra là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí phát sinh mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Giá mua vào tương ứng là giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu dùng để kinh doanh, chế tác hàng hóa bán ra.

Ví dụ:

Một doanh nghiệp kinh doanh trang sức có số liệu trong kỳ như sau:

Sản phẩm Giá mua Giá bán
Nhẫn vàng 8 triệu đồng 12 triệu đồng
Vòng tay 14 triệu đồng 20 triệu đồng
Dây chuyền 18 triệu đồng 25 triệu đồng
Bông tai 6 triệu đồng 10 triệu đồng

Tổng giá bán: 12 + 20 + 25 + 10 = 67 triệu đồng

Tổng giá mua: 8 + 14 + 18 + 6 = 46 triệu đồng

Giá trị gia tăng: 67 triệu – 46 triệu = 21 triệu đồng

Giả sử thuế suất GTGT áp dụng là 10%:

Thuế GTGT phải nộp: 21 triệu × 10% = 2,1 triệu đồng

Như vậy, doanh nghiệp phải nộp 2,1 triệu đồng thuế GTGT cho kỳ tính thuế này.

5.2.2. Phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Đối với các đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế GTGT

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Tỷ lệ % tính thuế GTGT được áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.

Cụ thể:

  • Phân phối, bán buôn, bán lẻ hàng hóa: 1%.
  • Dịch vụ; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
  • Sản xuất, vận tải; dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Ví dụ:

Công ty MP hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn kỹ thuật. Trong quý I/2026, doanh thu phát sinh là 900 triệu đồng.

Do ngành nghề thuộc nhóm dịch vụ nên áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 5%.

Thuế GTGT phải nộp: 900 triệu × 5% = 45 triệu đồng

Như vậy, số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước trong quý là 45 triệu đồng.

6. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

dieu-kien-khau-tru-thue-gtgt-dau-vao

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành, người nộp thuế cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
  • Thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào; hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà cung cấp nước ngoài theo quy định.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động xuất khẩu, bao gồm: hợp đồng ký với đối tác nước ngoài, hóa đơn bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu cùng các chứng từ liên quan như phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Xem thêm: Thuế GTGT hàng nhập khẩu có được khấu trừ không?

7. Hướng dẫn kê khai nộp thuế giá trị gia tăng

7.1. Cách điền tờ khai thuế GTGT 

Mẫu tờ khai 01/GTGT là tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ và có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mẫu tờ khai này được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Dưới đây là hướng dẫn kê khai một số chỉ tiêu quan trọng trên tờ khai 01/GTGT:

Chỉ tiêu [01a] – Lựa chọn loại hình hoạt động

Người nộp thuế cần tích chọn đúng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm một trong các trường hợp sau:

  • Hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường.
  • Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết hoặc xổ số điện toán.
  • Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí.
  • Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc nhà để chuyển nhượng tại địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính.
  • Nhà máy sản xuất điện đặt tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.

Chỉ tiêu [09], [10], [11] – Thông tin đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh

Các chỉ tiêu này được sử dụng để kê khai thông tin của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đặt tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh:

  • Nếu cùng thuộc phạm vi quản lý của một Cục Thuế, doanh nghiệp lựa chọn một đơn vị đại diện để kê khai.
  • Nếu thuộc nhiều xã, phường hoặc đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý, doanh nghiệp chọn một đơn vị đại diện tại từng địa bàn để khai báo trên tờ khai.

Chỉ tiêu [32a] – Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai và tính thuế GTGT

Tại chỉ tiêu này, người nộp thuế ghi nhận giá trị của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải kê khai, không phải tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chỉ tiêu [37] và [38] – Điều chỉnh số thuế GTGT được khấu trừ

Hai chỉ tiêu này dùng để kê khai phần thuế GTGT được khấu trừ tăng hoặc giảm theo nội dung điều chỉnh tại Mục II của hồ sơ khai bổ sung.

Đối với trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành kết luận, quyết định xử lý thuế làm thay đổi nghĩa vụ thuế của các kỳ trước, người nộp thuế thực hiện kê khai vào hồ sơ thuế của kỳ nhận được quyết định xử lý mà không phải nộp hồ sơ khai bổ sung cho kỳ đã phát sinh sai sót.

Chỉ tiêu [39a] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển tiếp

Người nộp thuế kê khai số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ nhưng chưa thực hiện thủ tục hoàn thuế, bao gồm:

  • Thuế GTGT của dự án đầu tư chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc không đề nghị hoàn thuế và được chuyển sang tiếp tục khấu trừ.
  • Thuế GTGT còn được khấu trừ của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc thực hiện các thủ tục chuyển giao theo quy định.

Chỉ tiêu [40b] – Tổng số thuế đã kê khai trên tờ khai 02/GTGT

Tại chỉ tiêu này, doanh nghiệp ghi tổng số thuế GTGT đã kê khai tại các chỉ tiêu [28a] và [28b] trên các tờ khai mẫu số 02/GTGT phát sinh trong kỳ.

7.2. Cách nộp tờ khai trên Dịch vụ công

Doanh nghiệp thực hiện nộp tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành Thuế theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công ngành Thuế

Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Tại giao diện trang chủ, chọn “Đăng nhập” để bắt đầu thực hiện thủ tục.

cach-nop-no-khai-thue-gtgt-tren-dich-vu-cong-1

Bước 2: Đăng nhập tài khoản

Sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập vào hệ thống. Sau khi đăng nhập thành công, lựa chọn đối tượng “Doanh nghiệp” để tiếp tục.

cach-nop-no-khai-thue-gtgt-tren-dich-vu-cong-2 cach-nop-no-khai-thue-gtgt-tren-dich-vu-cong-3

Bước 3: Truy cập chức năng nộp hồ sơ khai thuế

Từ màn hình chính, thực hiện theo đường dẫn:

Dịch vụ khác → Hồ sơ khai thuế khác → Trình ký

cach-nop-no-khai-thue-gtgt-tren-dich-vu-cong-4

Hệ thống sẽ chuyển đến giao diện tải lên hồ sơ khai thuế điện tử.

Bước 4: Tải tờ khai lên hệ thống

Chọn tệp tờ khai 01/GTGT đã lập và đính kèm đúng thủ tục hành chính tương ứng. Sau khi kiểm tra thông tin, nhấn “Trình ký” để chuyển hồ sơ sang bước ký điện tử.

cach-nop-no-khai-thue-gtgt-tren-dich-vu-cong-5

Lưu ý: Người nộp thuế cần lựa chọn chính xác loại thủ tục hành chính. Trường hợp chọn sai, hồ sơ có thể bị từ chối hoặc bị xác định là không hợp lệ.

Bước 5: Ký điện tử và gửi tờ khai

Khi hệ thống hiển thị danh sách hồ sơ đã tải lên, chọn “Ký và nộp tờ khai” để thực hiện ký số và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế.

cach-nop-no-khai-thue-gtgt-tren-dich-vu-cong-6

Bước 6: Kiểm tra kết quả nộp hồ sơ

Sau khi hoàn tất quá trình gửi tờ khai, hệ thống sẽ hiển thị thông báo tiếp nhận hồ sơ và trạng thái xử lý. Người nộp thuế có thể lưu lại thông tin này để theo dõi hoặc tra cứu kết quả về sau.

cach-nop-no-khai-thue-gtgt-tren-dich-vu-cong-7

Xem thêm: Quy định về hóa đơn GTGT mới nhất 2026

8. Những sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT 

Kê khai thuế GTGT không chính xác có thể khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh hồ sơ, bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Dưới đây là một số lỗi phổ biến cần lưu ý:

  • Bỏ sót hóa đơn đầu vào: Không kê khai đầy đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ làm giảm số thuế GTGT được khấu trừ hợp lệ.
  • Sử dụng hóa đơn không hợp lệ: Kê khai hóa đơn sai thông tin hoặc hóa đơn của doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro về thuế có thể dẫn đến việc không được chấp nhận khấu trừ.
  • Xuất hóa đơn sai thời điểm: Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định dễ làm sai lệch doanh thu và kỳ kê khai thuế.
  • Áp dụng sai thuế suất GTGT: Xác định nhầm mức thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ sẽ dẫn đến tính sai số thuế phải nộp.
  • Kê khai thiếu doanh thu: Doanh thu trên tờ khai không khớp với hóa đơn thực tế có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu và xử phạt.
  • Sai sót khi nhập liệu: Nhập sai mã số thuế, số tiền hoặc nhầm chỉ tiêu trên tờ khai là lỗi thường gặp khi kê khai thủ công.

Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ chứng từ, hóa đơn và đối chiếu số liệu trước khi nộp tờ khai để hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ quy định về thuế GTGT.

Trên đây là những nội dung tổng quan giúp bạn hiểu rõ thuế giá trị gia tăng là gì, các mức thuế suất cùng phương pháp tính và kê khai theo quy định hiện hành. Hy vọng bài viết từ giái pháp phần mềm kế toán EasyBooks sẽ là nguồn tham khảo hữu ích, hỗ trợ bạn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế trong quá trình kinh doanh.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

———————————

EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  • EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
  • Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
  • Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
  • EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán

Hotline mua hàng: 0869 425 631

Zalo mua hàng: Zalo Easybooks

Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks

Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS

Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
alt-single
Sổ Chi tiết các tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu S38-DN) theo Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch tài chính và tối ưu công tác quản trị nội bộ. Việc chủ động dịch chuyển sang các giải pháp công nghệ như phần mềm kế toán EasyBooks là lựa chọn mà doanh nghiệp nên cân nhắc. […]

alt-single
Hạch toán nộp thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh trong hầu hết các hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, hạch toán nộp thuế GTGT chính xác là yêu cầu bắt buộc để phản ánh đúng nghĩa vụ thuế và tình hình tài chính của đơn vị. Vậy […]

alt-single
Chương trình ưu đãi “Tiếp sức kế toán – Báo cáo dễ dàng”

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các đơn vị kế toán dịch vụ tối ưu chi phí ứng dụng phần mềm kế toán, Softdreams triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt “TIẾP SỨC KẾ TOÁN – BÁO CÁO DỄ DÀNG” dành cho khách hàng mua mới phần mềm kế toán EasyBooks. […]

Zalo Tư vấn mua hàng
Zalo Hỗ trợ sử dụng
Facebook Tư vấn mua hàng
Hotline mua hàng 0869 425 631