Hạch toán nộp thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh trong hầu hết các hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, hạch toán nộp thuế GTGT chính xác là yêu cầu bắt buộc để phản ánh đúng nghĩa vụ thuế và tình hình tài chính của đơn vị. Vậy nguyên tắc hạch toán thuế GTGT là gì? Cách định khoản thuế GTGT đầu vào, đầu ra và thuế phải nộp được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Phần mềm kế toán EasyBooks tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Mục lục
- 1. Hạch toán nộp thuế GTGT là gì?
- 2. Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT
- 3. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- 3.1. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra theo phương pháp khấu trừ
- 3.2. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
- 3.3. Hạch toán thuế GTGT cuối kỳ
- 3.4. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
- 3.5. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng xuất khẩu
- 3.6. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn
- 3.7. Hạch toán nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
- 3.8. Hạch toán thuế GTGT bị truy thu
- 3.9. Hạch toán thuế GTGT phải nộp được giảm
- 4. Hạch toán nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- 5. Những lưu ý khi hạch toán và nộp thuế GTGT
1. Hạch toán nộp thuế GTGT là gì?
Hạch toán nộp thuế GTGT là nghiệp vụ kế toán dùng để ghi nhận, quản lý và phản ánh các khoản thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phải nộp, số thuế đã nộp và khoản thuế được hoàn (nếu có). Thông qua việc hạch toán thuế GTGT, doanh nghiệp có thể xác định chính xác nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Tùy thuộc vào phương pháp kê khai thuế áp dụng, doanh nghiệp sẽ thực hiện hạch toán theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật thuế.
2. Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT
Để phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán thuế GTGT theo đúng nguyên tắc kế toán hiện hành. Việc ghi nhận đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và áp dụng đúng phương pháp tính thuế sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi kê khai, quyết toán thuế.
2.1. Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào được phản ánh trên TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ. Đây là tài khoản dùng để theo dõi số thuế GTGT đầu vào đã phát sinh, đã được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
Khi hạch toán thuế GTGT đầu vào, kế toán cần lưu ý một số nguyên tắc quan trọng sau:
- Phải theo dõi riêng phần thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ và phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Trường hợp chưa thể xác định ngay khoản thuế nào được khấu trừ hoặc không được khấu trừ, kế toán tạm thời ghi nhận toàn bộ vào TK 133. Cuối kỳ, doanh nghiệp thực hiện phân bổ và xác định chính xác số thuế được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
- Đối với phần thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp không hạch toán vào TK 133 mà phải tính trực tiếp vào giá trị hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định hoặc chi phí sản xuất kinh doanh tương ứng.
- Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ phải căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tuân thủ đầy đủ các quy định về kê khai, quyết toán thuế hiện hành.
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế mới sử dụng TK 133. Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá tài sản hoặc chi phí liên quan.
2.2. Các phương pháp tính thuế GTGT hiện nay
Theo quy định của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn đang áp dụng từ năm 2026, hiện nay có 2 phương pháp tính thuế GTGT gồm: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
Phương pháp khấu trừ thuế
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến đối với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định.
Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Ưu điểm của phương pháp này là doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp lệ, giúp giảm số thuế phải nộp và phản ánh chính xác giá trị gia tăng thực tế phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Xem chi tiết: Hướng dẫn tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp thường áp dụng đối với một số tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc trường hợp không đáp ứng điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ theo quy định pháp luật.
Theo phương pháp này, thuế GTGT phải nộp được tính trực tiếp trên doanh thu hoặc trên giá trị gia tăng tùy từng đối tượng áp dụng theo quy định của cơ quan thuế. Do không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nên toàn bộ số thuế phát sinh khi mua hàng hóa, dịch vụ sẽ được tính vào chi phí hoặc giá trị tài sản của doanh nghiệp.

3. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3.1. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra theo phương pháp khấu trừ
Đối với doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi lập hóa đơn GTGT, doanh thu được ghi nhận theo giá bán chưa bao gồm thuế. Phần thuế GTGT đầu ra phải nộp được theo dõi riêng trên tài khoản thuế.
Kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
- Có TK 511, 515, 711: Giá bán chưa có thuế GTGT
- Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
3.2. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
Trường hợp mua hàng tồn kho, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611: Giá mua chưa có thuế GTGT
- Nợ TK 133 (1331, 1332): Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
Trường hợp mua vật tư, công cụ, dịch vụ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,…: Chi phí chưa bao gồm thuế GTGT
- Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
Trường hợp mua hàng hóa để bán thẳng cho khách hàng, không nhập kho:
- Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chưa gồm thuế GTGT)
- Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 111, 112, 331,…: Tổng số tiền phải thanh toán
3.3. Hạch toán thuế GTGT cuối kỳ
Vào cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp thực hiện đối chiếu và kết chuyển thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra nhằm xác định số thuế còn phải nộp hoặc số thuế được chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
Nguyên tắc kết chuyển: thực hiện theo số nhỏ hơn giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
Trường hợp 1: Thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nếu tổng số phát sinh Có TK 3331 trong kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và số phát sinh Nợ TK 133, doanh nghiệp được kết chuyển toàn bộ số thuế GTGT đầu vào hiện có.
Kế toán ghi:
- Nợ TK 3331
- Có TK 133
(Số tiền bằng tổng số dư đầu kỳ và số phát sinh Nợ của TK 133)
Sau khi kết chuyển, số dư Có của TK 3331 chính là số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước.
Trường hợp 2: Thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nếu số phát sinh Có TK 3331 nhỏ hơn tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán chỉ kết chuyển bằng đúng số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
Kế toán ghi:
- Nợ TK 3331
- Có TK 133
Phần thuế GTGT đầu vào còn lại sẽ được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục khấu trừ hoặc được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Sau khi hoàn tất việc kết chuyển, doanh nghiệp nên đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và tờ khai thuế GTGT. Cụ thể:
- Số dư Có TK 3331 cần khớp với chỉ tiêu 40 trên tờ khai thuế GTGT.
- Số dư Nợ TK 133 cần khớp với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT.
Lưu ý quan trọng:
- TK 133 được phép theo dõi và cộng dồn số dư qua các kỳ kế toán.
- TK 3331 không được để số dư cộng dồn kéo dài qua nhiều kỳ.
- Khi phát sinh số dư Có trên TK 3331, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

3.4. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định
Khi phát sinh nghiệp vụ nhập khẩu vật tư, hàng hóa hoặc tài sản cố định, doanh nghiệp ghi nhận giá trị tài sản nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), đồng thời phản ánh khoản thuế nhập khẩu phải nộp và nghĩa vụ thanh toán liên quan.
Kế toán ghi:
- Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…
- Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
- Có các TK 111, 112, 331,…
b) Ghi nhận thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 3331 (33312) – Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ:
Khoản thuế GTGT phải nộp sẽ được tính trực tiếp vào nguyên giá hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu.
Kế toán ghi:
- Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…
- Có TK 3331 (33312) – Thuế GTGT phải nộp
c) Khi thực hiện nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước, kế toán ghi:
- Nợ TK 3331 (33312) – Thuế GTGT phải nộp
- Có các TK 111, 112,…
d) Hạch toán đối với nhập khẩu ủy thác
Tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu
Khi nhận thông báo về số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp từ bên nhận ủy thác và khoản thuế này được khấu trừ:
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 3331 (33312) – Thuế GTGT phải nộp
Khi nhận chứng từ chứng minh bên nhận ủy thác đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước:
- Nợ TK 3331 (33312)
- Có TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay)
- Có TK 338 (nếu chưa thanh toán ngay)
- Có TK 138 (nếu trước đó đã tạm ứng tiền cho bên nhận ủy thác)
Tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu
Bên nhận ủy thác không ghi nhận nghĩa vụ thuế GTGT hàng nhập khẩu mà chỉ phản ánh khoản tiền đã nộp thay cho bên giao ủy thác.
Kế toán ghi:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Có các TK 111, 112
3.5. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng xuất khẩu
Trường hợp xác định được ngay thuế xuất khẩu phải nộp
Nếu thuế xuất khẩu được xác định tại thời điểm phát sinh giao dịch, doanh thu được ghi nhận không bao gồm phần thuế xuất khẩu.
Kế toán ghi:
- Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng số tiền thanh toán)
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (thuế xuất khẩu)
Trường hợp chưa xác định được thuế xuất khẩu tại thời điểm phát sinh
Doanh thu ban đầu được ghi nhận bao gồm cả phần thuế xuất khẩu. Khi xác định chính xác số thuế phải nộp, kế toán thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu.
Kế toán ghi:
- Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (thuế xuất khẩu)
Khi nộp thuế xuất khẩu
- Nợ TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
- Có các TK 111, 112,…
Khi được hoàn hoặc giảm thuế xuất khẩu
Nếu doanh nghiệp được hoàn hoặc giảm thuế xuất khẩu theo quy định, khoản chênh lệch được ghi nhận vào thu nhập khác.
Kế toán ghi:
- Nợ TK 111, 112 hoặc TK 3333
- Có TK 711 – Thu nhập khác
3.6. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn
Khi cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện hoàn thuế, kế toán ghi:
- Nợ các TK 111, 112,…
- Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
3.7. Hạch toán nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
Khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT cho ngân sách nhà nước, kế toán phản ánh:
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Có các TK 111, 112
3.8. Hạch toán thuế GTGT bị truy thu
Khi cơ quan thuế ban hành quyết định truy thu thuế GTGT, doanh nghiệp ghi nhận khoản thuế phải nộp bổ sung như sau:
- Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Khi thực hiện nộp khoản thuế bị truy thu:
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Có các TK 111, 112
3.9. Hạch toán thuế GTGT phải nộp được giảm
Trong trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận giảm số thuế GTGT phải nộp, khoản thuế được giảm được ghi nhận vào thu nhập khác.
Kế toán ghi:
- Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (nếu được cấn trừ vào nghĩa vụ thuế)
- Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận lại bằng tiền)
- Có TK 711 – Thu nhập khác
Xem ngay: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT 2026
4. Hạch toán nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

4.1. Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp
Tùy theo cách ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong hai phương thức hạch toán sau:
Cách 1: Xác định riêng số thuế GTGT phải nộp ngay khi lập hóa đơn
Trong trường hợp doanh nghiệp tách riêng được phần thuế GTGT phải nộp tại thời điểm phát sinh giao dịch, doanh thu được ghi nhận theo giá chưa bao gồm thuế.
Kế toán ghi:
- Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán
- Có các TK 511, 515, 711: Doanh thu, thu nhập chưa bao gồm thuế GTGT
- Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Cách 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Nếu tại thời điểm xuất hóa đơn doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo tổng số tiền thu được (đã bao gồm thuế GTGT), kế toán sẽ xác định và điều chỉnh phần thuế phải nộp vào cuối kỳ.
Khi phát sinh doanh thu:
- Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
- Có các TK 511, 515, 711: Doanh thu đã bao gồm thuế GTGT
Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT phải nộp:
- Nợ các TK 511, 515, 711
- Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
4.2. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
Khác với phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Do đó, khoản thuế này sẽ được tính trực tiếp vào giá trị tài sản hoặc chi phí liên quan.
Cụ thể, thuế GTGT đầu vào được cộng vào:
- Giá trị vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào;
- Nguyên giá tài sản cố định;
- Chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc các khoản chi phí liên quan khác.
Vì không phát sinh quyền khấu trừ thuế đầu vào nên doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp sẽ không sử dụng TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ trong quá trình hạch toán.
Xem thêm: Vai Trò Của Thuế Giá Trị Gia Tăng
5. Những lưu ý khi hạch toán và nộp thuế GTGT
Hạch toán và kê khai thuế GTGT là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu doanh nghiệp thực hiện không đúng quy định. Chỉ một sai sót nhỏ trong quá trình ghi nhận hóa đơn, hạch toán thuế đầu vào – đầu ra hoặc lập tờ khai cũng có thể dẫn đến chênh lệch số liệu, phát sinh truy thu thuế và các khoản xử phạt không mong muốn.
Để hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ trước khi hạch toán để đảm bảo đủ điều kiện ghi nhận và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Theo dõi riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp trong từng kỳ kê khai.
- Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán, hóa đơn điện tử và tờ khai thuế GTGT để phát hiện kịp thời các sai lệch phát sinh.
- Theo dõi chặt chẽ thời hạn kê khai, nộp thuế và lưu trữ chứng từ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế khi cần thiết.
Trên thực tế, việc quản lý hàng trăm hóa đơn đầu vào, đầu ra mỗi tháng và tổng hợp dữ liệu phục vụ kê khai thuế thủ công thường khiến kế toán mất nhiều thời gian, đồng thời làm tăng nguy cơ nhầm lẫn số liệu. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán để tự động hóa quy trình hạch toán và quản lý thuế.
Quản lý thuế GTGT hiệu quả cùng EasyBooks

Phần mềm kế toán EasyBooks được phát triển nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tự động hóa các nghiệp vụ kế toán và thuế, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán, kê khai và nộp thuế GTGT. Phần mềm cho phép kết nối với hệ thống thuế điện tử, tự động đồng bộ dữ liệu hóa đơn, lập tờ khai thuế và hỗ trợ theo dõi nghĩa vụ thuế ngay trên cùng một nền tảng.
- Tự động đồng bộ hóa đơn đầu vào, đầu ra từ hệ thống thuế giúp giảm đáng kể thời gian nhập liệu thủ công.
- Hỗ trợ lập tờ khai thuế GTGT theo cả phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, đồng thời kết xuất dữ liệu theo đúng định dạng quy định của cơ quan thuế.
- Tự động lập báo cáo thuế, tổng hợp số liệu và hỗ trợ kê khai nhanh chóng, chính xác.
- Cảnh báo các bút toán hạch toán không hợp lệ, sai nguyên tắc kế toán hoặc chênh lệch dữ liệu, giúp kế toán kiểm soát rủi ro tốt hơn.
- Tích hợp cổng thuế điện tử, hỗ trợ tra cứu tờ khai, thông báo thuế và quản lý hồ sơ thuế tập trung trên phần mềm.
Nhờ khả năng tự động hóa quy trình hạch toán và kê khai thuế, EasyBooks giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xử lý chứng từ, nâng cao độ chính xác của số liệu và giảm áp lực cho bộ phận kế toán trong mỗi kỳ quyết toán thuế.
Qua bài viết này, doanh nghiệp có thể nắm bắt những nguyên tắc và cách thực hiện hạch toán nộp thuế GTGT một cách đầy đủ và chính xác. Đây là cơ sở quan trọng giúp công tác kế toán thuế được thực hiện hiệu quả, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh