Khấu trừ thuế GTGT là gì?
Khấu trừ thuế GTGT là gì và doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào để được khấu trừ thuế đầu vào theo quy định? Đây là vấn đề quan trọng trong công tác kế toán và kê khai thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp của doanh nghiệp. Trong bài viết này, phần mềm kế toán EasyBooks sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, điều kiện, nguyên tắc và cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ một cách chi tiết.

Mục lục
- 1. Khấu trừ thuế GTGT là gì?
- 2. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 3. Những trường hợp được khấu trừ thuế GTGT
- 4. Những trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT
- 5. Đối tượng được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- 6. Cách tính số thuế GTGT được khấu trừ
- 7. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
- 8. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
- 9. Những sai sót thường gặp khi khấu trừ thuế GTGT
1. Khấu trừ thuế GTGT là gì?
Khấu trừ thuế GTGT là cơ chế cho phép doanh nghiệp lấy số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh để bù trừ với số thuế GTGT đầu ra phát sinh từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Sau khi thực hiện khấu trừ, doanh nghiệp chỉ phải nộp phần chênh lệch còn lại cho ngân sách nhà nước.
Việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT mang lại nhiều lợi ích như:
- Hạn chế tình trạng đánh thuế 2 lần: Thuế chỉ được tính trên phần giá trị gia tăng ở từng khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh thay vì trên toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.
- Giảm gánh nặng chi phí thuế: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào hợp lệ, từ đó giảm số thuế GTGT phải nộp.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Chi phí được tối ưu giúp doanh nghiệp có điều kiện điều chỉnh giá bán phù hợp hơn với thị trường.
- Tăng tính minh bạch trong quản lý thuế: Quy định về hóa đơn, chứng từ hợp pháp góp phần hạn chế các hành vi gian lận thuế.
- Khuyến khích mở rộng sản xuất kinh doanh: Việc giảm chi phí đầu vào tạo động lực cho doanh nghiệp đầu tư và phát triển hoạt động kinh doanh.
- Hỗ trợ hoạt động xuất khẩu: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có thể được khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định, giúp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế: Hệ thống hóa đơn, chứng từ và dữ liệu kê khai giúp việc kiểm tra, đối chiếu và giám sát nghĩa vụ thuế được thực hiện thuận lợi hơn.
2. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và hướng dẫn tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào; hoặc có chứng từ chứng minh việc nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định hiện hành.
- Đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả hàng nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt. Một số trường hợp đặc biệt được áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện nêu trên, người nộp thuế còn phải có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Hợp đồng bán hàng, gia công hoặc cung ứng dịch vụ được ký kết với đối tác nước ngoài.
- Hóa đơn bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ theo quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, trừ các trường hợp pháp luật hải quan không yêu cầu.
- Phiếu đóng gói hàng hóa, vận đơn và chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu phát sinh).

Xem thêm: Quy định về hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản để được khấu trừ thuế
3. Những trường hợp được khấu trừ thuế GTGT
Theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong các trường hợp sau:
- Được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT, bao gồm cả phần thuế liên quan đến hàng hóa bị tổn thất hoặc hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển theo quy định.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ phần thuế đầu vào phục vụ hoạt động chịu thuế. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng; nếu không tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.
- Được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại.
- Được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí.
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ được kê khai, khấu trừ ngay trong kỳ đó. Nếu chưa khấu trừ hết thì được chuyển sang kỳ tiếp theo.
Khi phát hiện sai sót trong kê khai thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế được khai bổ sung trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra hoặc thanh tra thuế. Việc điều chỉnh được thực hiện tại kỳ phát sinh hoặc kỳ phát hiện sai sót tùy từng trường hợp theo quy định.
4. Những trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT

Bên cạnh các khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu trừ, pháp luật cũng quy định một số trường hợp doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế:
- Hóa đơn, chứng từ không hợp lệ theo quy định pháp luật, chẳng hạn như hóa đơn giả, hóa đơn bị tẩy xóa hoặc thiếu, sai các thông tin bắt buộc.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định áp dụng từ ngày 01/7/2025.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào liên quan đến các khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý: Việc nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của bên bán không được xem là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT.
Đối với phần thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ hoặc nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ngoại trừ một số trường hợp bị hạn chế theo quy định hiện hành.
Xem thêm: Hạch toán nộp thuế GTGT
5. Đối tượng được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Theo Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các đối tượng được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT bao gồm:
5.1. Cơ sở kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên (trừ hộ/cá nhân kinh doanh)
Doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh doanh (trừ hộ, cá nhân kinh doanh) có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT đạt từ 1 tỷ đồng trở lên sẽ áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Phương pháp này được xác định ổn định trong thời gian 2 năm liên tục.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập chưa hoạt động đủ 12 tháng, doanh thu được quy đổi theo năm để xác định phương pháp tính thuế phù hợp.
5.2. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
Một số trường hợp được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ.
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp mới thành lập có dự án hoặc phương án đầu tư được phê duyệt theo quy định.
- Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư, mua sắm hoặc nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị; hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
- Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam có phát sinh doanh thu.
- Các tổ chức kinh tế khác có khả năng hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
5.3. Nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thông qua việc bên Việt Nam kê khai, khấu trừ và nộp thay.
5.4. Chi nhánh của doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp khấu trừ
Chi nhánh mới thành lập thuộc diện khai thuế GTGT riêng sẽ áp dụng cùng phương pháp tính thuế GTGT với doanh nghiệp mẹ đang hoạt động.
Lưu ý: Phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật.
Xem ngay: Các bước tra cứu mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT 2026
6. Cách tính số thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp được xác định dựa trên chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào:
Số thuế GTGT phải nộp = Tổng số thuế GTGT đầu ra – Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Tổng số thuế GTGT đầu ra: Tổng số thuế ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
- Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Tổng số thuế ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu đáp ứng đủ điều kiện pháp lý.
7. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Theo Điều 23 và Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Trường hợp hàng hóa bị tổn thất hoặc hao hụt tự nhiên, doanh nghiệp phải có hồ sơ chứng minh và chỉ được khấu trừ trong phạm vi hao hụt được phép.
- Nếu hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ phần thuế đầu vào liên quan đến hoạt động chịu thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các chương trình viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh kỳ nào được kê khai, khấu trừ trong kỳ đó; nếu chưa khấu trừ hết thì được chuyển sang kỳ tiếp theo.
- Khi phát hiện sai sót trong kê khai thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế được khai bổ sung trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo vẫn được khấu trừ theo quy định.
- Số thuế GTGT đã nộp theo quyết định ấn định của cơ quan hải quan được khấu trừ, trừ trường hợp bị xử phạt do hành vi gian lận hoặc trốn thuế.
- Khi chuyển đổi phương pháp tính thuế, việc khấu trừ hoặc xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ được thực hiện theo quy định tương ứng của từng phương pháp.
- Một số trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản của một số lĩnh vực đặc thù như bảo hiểm, chứng khoán, y tế, giáo dục; máy bay, du thuyền không phục vụ hoạt động kinh doanh; hóa đơn, chứng từ không đáp ứng điều kiện khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ được hạch toán vào chi phí được trừ hoặc nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong một số trường hợp đặc thù
Theo Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, một số trường hợp đặc biệt được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Tài sản phục vụ người lao động: Thuế GTGT đầu vào của nhà ở, trạm y tế, công trình phục vụ công nhân trong khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Chi phí thuê nhà cho công nhân hoặc chuyên gia nước ngoài cũng được khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể.
- Góp vốn bằng tài sản: Trường hợp góp vốn bằng tài sản mới mua, chưa sử dụng và có hóa đơn hợp pháp, bên nhận vốn góp được khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản.
- Mua hàng hóa, dịch vụ theo hình thức ủy quyền: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ thông qua tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền nếu đáp ứng đầy đủ hồ sơ, chứng từ và điều kiện thanh toán theo quy định.
- Ô tô chở người dưới 9 chỗ: Đối với xe có giá trị trên 1,6 tỷ đồng (chưa gồm VAT), số thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ tương ứng với phần giá trị đến 1,6 tỷ đồng, trừ các xe sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn hoặc làm xe mẫu, xe lái thử.
- Sản xuất khép kín: Doanh nghiệp sản xuất theo quy trình khép kín được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phát sinh ở các khâu sản xuất nếu sản phẩm cuối cùng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Xem thêm: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT 2026
8. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
Theo Phụ lục II (Phần B) ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, việc hạch toán thuế GTGT được khấu trừ được thực hiện như sau:
8.1. Bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp xác định số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ và thực hiện bù trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Khi đó ghi nhận:
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311)
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
8.2. Xử lý thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ
Trong trường hợp tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ chưa thể xác định khoản thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ hay không, doanh nghiệp tạm thời hạch toán toàn bộ vào TK 133.
Đến kỳ xác định thuế, nếu phát sinh phần thuế GTGT đầu vào không đáp ứng điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp phải kết chuyển khoản thuế này vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản liên quan, ghi:
- Nợ các TK 152, 156, 211, 627, 632, 641, 642,… (phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
9. Những sai sót thường gặp khi khấu trừ thuế GTGT
Theo quy định hiện hành tại Luật Thuế GTGT 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các lỗi phổ biến sau:
- Sử dụng hóa đơn không hợp lệ như hóa đơn sai thông tin, hóa đơn của doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc hóa đơn phát sinh từ các giao dịch không có thật.
- Không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn thuộc diện bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Kê khai sai kỳ thuế, bỏ sót hóa đơn đầu vào hoặc kê khai trùng nhiều lần cho cùng một chứng từ.
- Không tách riêng thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ, đặc biệt đối với doanh nghiệp có hoạt động vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp phải xác định riêng phần thuế được khấu trừ và không được khấu trừ vào cuối kỳ.
- Khấu trừ thuế đối với các khoản chi không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT, dẫn đến bị loại khi thanh tra, kiểm tra thuế.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ chưa đầy đủ, gây khó khăn trong việc chứng minh tính hợp pháp của khoản thuế đầu vào khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
EasyBooks – Hỗ trợ quản lý và khấu trừ thuế GTGT chính xác, hạn chế sai sót

Việc khấu trừ thuế GTGT đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ hóa đơn, chứng từ và thực hiện kê khai đúng quy định. Chỉ một sai sót nhỏ như kê khai nhầm kỳ, bỏ sót hóa đơn đầu vào hay thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cũng có thể khiến doanh nghiệp bị loại chi phí hoặc không được khấu trừ thuế.
Để hạn chế những rủi ro này, nhiều doanh nghiệp lựa chọn phần mềm kế toán EasyBooks nhằm tự động hóa quy trình quản lý thuế và kế toán. Một số tính năng nổi bật của EasyBooks gồm:
- Quản lý hóa đơn đầu vào – đầu ra tập trung, giúp theo dõi đầy đủ chứng từ phục vụ kê khai thuế GTGT.
- Tự động hạch toán các nghiệp vụ kế toán, giảm thiểu sai sót khi nhập liệu thủ công.
- Theo dõi số thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp, hỗ trợ đối chiếu nhanh giữa thuế đầu vào và đầu ra.
- Cảnh báo chứng từ chưa đủ điều kiện khấu trừ, giúp kế toán kịp thời bổ sung hồ sơ cần thiết.
- Lập báo cáo thuế và sổ sách kế toán tự động, đáp ứng quy định mới nhất của cơ quan thuế.
- Quản lý công nợ, tồn kho, doanh thu và chi phí trên cùng một hệ thống, đảm bảo dữ liệu kế toán luôn đồng bộ.
- Kết nối với hóa đơn điện tử và các nghiệp vụ bán hàng, giảm thời gian tổng hợp dữ liệu cuối kỳ.
- Tra cứu và lưu trữ chứng từ điện tử an toàn, hỗ trợ doanh nghiệp dễ dàng giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Nhờ khả năng tự động hóa nhiều công việc kế toán, EasyBooks không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế GTGT đúng quy định mà còn tiết kiệm đáng kể thời gian xử lý nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và giảm thiểu rủi ro về thuế.
Hiểu rõ khấu trừ thuế GTGT là gì sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác kế toán, thuế và quản trị tài chính. Đây cũng là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, đồng thời tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh