Tờ khai quyết toán thuế TNDN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tờ khai quyết toán thuế TNDN có nhiều điểm cần lưu ý từ ngày 01/07/2026. Mẫu tờ khai mới được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó Mẫu 03/TNDN áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí. Bài viết dưới đây Phần mềm kế toán EasyBooks sẽ hướng dẫn chi tiết mẫu tờ khai, thời hạn nộp và cách thực hiện đúng quy định.

Mục lục
- 1. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất (Mẫu 03/TNDN)
- 2. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK
- 3. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN
- 4. Doanh nghiệp có doanh thu từ nước ngoài kê khai TNDN thế nào?
- 5. Những sai sót thường gặp khi lập tờ khai 03/TNDN
- 6. EasyBooks sẵn sàng đáp ứng chính sách thuế mới
1. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất (Mẫu 03/TNDN)
Từ ngày 01/07/2026, Mẫu 03/TNDN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng mẫu này để kê khai quyết toán thuế TNDN theo quy định; tùy trường hợp có thể phải nộp kèm các phụ lục liên quan như Mẫu 03-2/TNDN về chuyển lỗ và các phụ lục phân bổ thuế TNDN.

Tải ngay: Mẫu 03/TNDN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK
Dưới đây là hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK.
Bước 1: Chọn mẫu tờ khai và nhập thông tin cơ bản
Đăng nhập vào phần mềm HTKK, sau đó chọn mục “Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp”.
Tiếp tục chọn “Quyết toán TNDN năm (03/TNDN)”. Lúc này, phần mềm sẽ hiển thị bảng “Chọn kỳ tính thuế”. Người nộp thuế thực hiện khai báo các thông tin sau:
– Năm quyết toán: Ví dụ quyết toán thuế TNDN năm 2025 thì nhập “Năm 2025”, thời gian “Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025”.
– Danh mục ngành nghề: Chọn ngành sản xuất, kinh doanh thông thường.
– Phụ lục kê khai: Người nộp thuế lựa chọn các phụ lục phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, gồm:
- Phụ lục 03-1A/TNDN – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phụ lục bắt buộc.
- Phụ lục 03-2A/TNDN – Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, áp dụng khi doanh nghiệp có lãi và thực hiện chuyển lỗ.
- Chọn Phụ lục 03-2A/TNDN khi doanh nghiệp phát sinh lãi và còn số lỗ của các năm trước cần chuyển.
Sau khi hoàn tất, chọn “Đồng ý”, phần mềm sẽ hiển thị tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Tiếp theo, người nộp thuế hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN và nhấn nút “GHI”. Phần mềm HTKK sẽ tự động tổng hợp dữ liệu và cập nhật vào chỉ tiêu A1 trên tờ khai 03/TNDN.
Bước 2: Hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN
– Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200, số liệu được lấy từ:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc báo cáo tài chính: Mẫu B02-DN.
- Sổ chi tiết tài khoản.
– Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133, số liệu được lấy từ:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong báo cáo tài chính: Mẫu B02-DN.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09-DNN.
- Sổ chi tiết tài khoản.
Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục 03-1A/TNDN
Chỉ tiêu [01] – Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế của đơn vị kinh doanh, bao gồm doanh thu xuất khẩu, doanh thu bán cho doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ. Số liệu được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán về doanh thu.
Chỉ tiêu [02] – Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Là tổng doanh thu phát sinh từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, bao gồm cả doanh thu bán cho doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ.
Chỉ tiêu [03] – Các khoản giảm trừ doanh thu: Được xác định theo công thức: [03] = [04] + [05] + [06] + [07]
Số liệu được lấy từ số phát sinh tăng bên Nợ của các tài khoản phản ánh khoản giảm trừ doanh thu.
Chỉ tiêu [04] – Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà đơn vị đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua theo chính sách bán hàng phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu được lấy từ bên Nợ TK 5211.
Chỉ tiêu [05] – Giảm giá hàng bán: Phản ánh số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ tính thuế của đơn vị kinh doanh. Số liệu được lấy từ bên Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán.
Chỉ tiêu [06] – Giá trị hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị hàng hóa đã bán nhưng bị khách hàng trả lại trong kỳ tính thuế. Số liệu được lấy từ bên Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại.
Chỉ tiêu [07] – Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Phản ánh toàn bộ số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp, được xác định trên doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [08] – Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế như lãi tiền gửi, tiền cho vay, tiền bản quyền, cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, bán ngoại tệ và các khoản doanh thu tài chính khác.
Chỉ tiêu [09] – Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Được xác định theo công thức:
[09] = [10] + [11] + [12]
Chỉ tiêu [10] – Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm, các khoản chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ tính thuế và các chi phí liên quan khác.
Chỉ tiêu [11] – Chi phí bán hàng: Là tổng các khoản chi phí bán hàng đã được kết chuyển trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [12] – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đã được kết chuyển trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [13] – Chi phí tài chính: Bao gồm các khoản chi phí và khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, góp vốn liên doanh, giao dịch bán chứng khoán, đầu tư chứng khoán, khoản lỗ do bán ngoại tệ và các chi phí tài chính khác.
Chỉ tiêu [14] – Chi phí lãi tiền vay dùng cho SXKD: Phản ánh khoản chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ.
Chỉ tiêu [15]: Phần mềm tự động tổng hợp số liệu theo công thức: [15] = [01] – [03] + [08] – [09] – [13]
Chỉ tiêu [16] – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Chỉ tiêu [17] – Chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Chỉ tiêu [18]: Được xác định theo công thức: [18] = [16] – [17]
Chỉ tiêu [19]: Được xác định theo công thức: [19] = [15] + [18]
Số liệu tại chỉ tiêu [19] sẽ được chuyển lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai 03/TNDN và giá trị của chỉ tiêu này có thể là số âm.

Bước 3: Hướng dẫn lập Tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN
Một số lưu ý khi kê khai:
Đối với các chỉ tiêu từ B1 đến B14, người nộp thuế thực hiện điều chỉnh tăng hoặc giảm tổng lợi nhuận trước thuế. Trong đó, cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu B4 – Các khoản chi phí không được trừ.
Tại chỉ tiêu C4 – Thu nhập tính thuế, doanh nghiệp cần xác định giá trị thu nhập tính thuế là âm hay dương để tiếp tục kê khai:
– Trường hợp C4 < 0: Doanh nghiệp không phát sinh số thuế TNDN phải nộp. Người nộp thuế cần lưu ý chỉ tiêu [E1] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh đã tạm nộp trong năm, tại đây điền số tiền thuế TNDN đã nộp vào ô E1.
– Trường hợp C4 > 0: Doanh nghiệp có thu nhập tính thuế dương. Khi đó, việc kê khai được thực hiện tùy theo tình trạng chuyển lỗ:
- Nếu doanh nghiệp còn số lỗ chưa chuyển hết của 5 năm trước gần nhất, người nộp thuế thực hiện chuyển lỗ tại Phụ lục 03-2A/TNDN, sau đó cập nhật số liệu vào chỉ tiêu C3.
- Nếu doanh nghiệp không có số lỗ được chuyển hoặc sau khi chuyển lỗ vẫn còn lãi, giá trị dương tại C4 được đưa vào C7/C8/C9 tương ứng với mức thuế suất áp dụng. Từ đó xác định số thuế TNDN phải nộp tại chỉ tiêu G. Cuối cùng, người nộp thuế hoàn thiện các chỉ tiêu E1, H và I để hoàn tất việc kê khai.
Cách lập các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN
Chỉ tiêu [A1] – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Phản ánh tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của đơn vị kinh doanh trong kỳ tính thuế. Số liệu được lấy từ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đính kèm Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhật số liệu tương ứng như sau:
- Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ: lấy số liệu tại chỉ tiêu [19] của Phụ lục 03-1A/TNDN.
- Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng: lấy số liệu tại chỉ tiêu [16] của Phụ lục 03-1B/TNDN.
- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: lấy số liệu tại chỉ tiêu [28] của Phụ lục 03-1C/TNDN.
Chỉ tiêu [B1] – Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN: Phản ánh các khoản điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí đã được ghi nhận theo chế độ kế toán nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
Công thức xác định: [B1] = [B2] + [B3] + [B4] + [B5] + [B6] + [B7]
Chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu: Phản ánh toàn bộ các khoản điều chỉnh làm tăng doanh thu tính thuế do có sự khác biệt giữa quy định kế toán và quy định về thuế. Trong đó bao gồm những khoản được xác định là doanh thu tính thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN nhưng chưa được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo chuẩn mực kế toán về doanh thu.
Chỉ tiêu [B3] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến các khoản doanh thu được điều chỉnh giảm khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ theo quy định về thuế TNDN.
Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Ghi nhận toàn bộ khoản chi phí không đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [B5] – Thuế thu nhập đã nộp cho thu nhập từ nước ngoài: Phản ánh tổng số thuế TNDN hoặc khoản thuế có tính chất tương tự thuế TNDN mà đơn vị kinh doanh đã nộp đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại nước ngoài trong kỳ. Việc xác định căn cứ vào biên lai, chứng từ nộp thuế tại nước ngoài. Số liệu được lấy tại dòng “Tổng cộng” của cột (6), Phụ lục 03-4/TNDN thuộc Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Chỉ tiêu [B6] – Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết.
Chỉ tiêu [B7] – Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác: Phản ánh tổng giá trị của những khoản điều chỉnh khác chưa được kê khai tại các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6]. Đây là các khoản phát sinh do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và quy định của pháp luật thuế TNDN, dẫn đến tăng tổng lợi nhuận trước thuế.
Chỉ tiêu [B10] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng: Phản ánh toàn bộ khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra phần doanh thu điều chỉnh tăng đã kê khai tại chỉ tiêu [B2].
Chỉ tiêu [B11] – Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác: Phản ánh những khoản điều chỉnh khác làm giảm lợi nhuận trước thuế.
Chỉ tiêu [B12] – Tổng thu nhập chịu thuế: Được xác định theo công thức: [B12] = [A1] + [B1] – [B8]
Chỉ tiêu [B13] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Được tính theo công thức: [B13] = [B12] – [B14]
Chỉ tiêu [B14] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Phản ánh phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Chỉ tiêu [C1] – Thu nhập chịu thuế: Phản ánh khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác. Số liệu tại chỉ tiêu này được xác định dựa trên chỉ tiêu [B13].
Chỉ tiêu [C2] – Thu nhập miễn thuế: Phản ánh khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế theo quy định.
Chỉ tiêu [C3] – Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ: Phản ánh số lỗ được chuyển và phần lãi, lỗ được bù trừ trong kỳ.
Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ: Phản ánh số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh được phép chuyển vào kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [C3b] – Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD: Phản ánh số lỗ phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được bù trừ với phần lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu [C4] – Thu nhập tính thuế: Số liệu tại chỉ tiêu này được phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [C5] – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có): Phần mềm tự động cập nhật số liệu từ Phụ lục 02.
Chỉ tiêu [C6] – Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ: Được xác định theo công thức: [C6] = [C4] – [C5] = [C7] + [C8] + [C9]
Chỉ tiêu [C7] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20%: Phản ánh phần thu nhập tính thuế áp dụng mức thuế suất 20%.
Chỉ tiêu [C9] – Thu nhập tính thuế theo thuế suất không ưu đãi: Phản ánh phần thu nhập tính thuế thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất không ưu đãi.
Chỉ tiêu [C9a] – Thuế suất không ưu đãi khác (%): Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm, mức thuế suất áp dụng là 50%. Trường hợp mỏ tài nguyên quý hiếm có trên 70% diện tích được giao nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 40%.
Chỉ tiêu [C10] – Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi: Số thuế được xác định theo công thức: C10 = (C7 × 22%) + (C8 × 20%) + (C9 × C9a)
Chỉ tiêu [C11] – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi: Phản ánh phần thuế TNDN chênh lệch do doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
Chỉ tiêu [C12] – Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ: Phản ánh số thuế TNDN thuộc diện được miễn hoặc giảm trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [C13] – Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định: Phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo các Hiệp định có liên quan.
Chỉ tiêu [C14] – Số thuế được miễn, giảm không theo Luật thuế TNDN: Phản ánh khoản thuế được miễn hoặc giảm theo các quy định không thuộc Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C15] – Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế: Phản ánh khoản thuế thu nhập đã nộp tại nước ngoài và được phép khấu trừ trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [C16] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: Được tính theo công thức: [C16] = [C10] – [C11] – [C12] – [C15]
Chỉ tiêu [D] – Tổng số thuế TNDN phải nộp
Tổng số thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức: [D] = [D1] + [D2] + [D3]
- Chỉ tiêu [D1] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: Được xác định theo công thức [D1] = [C16].
- Chỉ tiêu [D2] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Số liệu được căn cứ vào chỉ tiêu [15] của Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Chỉ tiêu [D3] – Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có): Phản ánh các khoản thuế TNDN phải nộp khác phát sinh trong kỳ.
Chỉ tiêu [E] – Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm
Phần mềm tự động tổng hợp số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm theo công thức: [E] = [E1] + [E2] + [E3]
Trong đó:
- Chỉ tiêu [E1] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh đã tạm nộp.
- Chỉ tiêu [E2] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Phản ánh số thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp.
- Chỉ tiêu [E3] – Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có): Phản ánh các khoản thuế TNDN khác doanh nghiệp đã tạm nộp.
Kết quả thể hiện tại các chỉ tiêu từ G đến M
Chỉ tiêu [G] – Tổng số thuế TNDN còn phải nộp: Được xác định theo công thức: [G] = [G1] + [G2] + [G3]
Trong đó:
- Chỉ tiêu [G1] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: [G1] = [D1] – [E1].
- Chỉ tiêu [G2] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: [G2] = [D2] – [E2].
- Chỉ tiêu [G3] – Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có): [G3] = [D3] – [E3].
Chỉ tiêu [H] – 20% số thuế TNDN phải nộp: Phản ánh mức 20% trên số thuế TNDN phải nộp.
Chỉ tiêu [I] – Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp và 20% số thuế TNDN phải nộp: Được tính theo công thức: [I] = [G] – [H]
Chỉ tiêu [M] – Tiền chậm nộp đối với khoản chênh lệch từ 20% trở lên đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai quyết toán và nộp số thuế theo quyết toán trước thời hạn quy định thì tiền chậm nộp được tính đến ngày thực tế nộp thuế.
Chỉ tiêu [M2] – Số tiền chậm nộp: Được xác định dựa trên phần chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp và 20% số thuế TNDN phải nộp.
Đối với chỉ tiêu [G], kết quả được hiểu như sau:
- Nếu G > 0, đây là số thuế TNDN doanh nghiệp còn phải nộp thêm.
- Nếu G < 0, đây là số thuế TNDN doanh nghiệp đã nộp thừa và có thể thực hiện hoàn thuế hoặc chuyển sang kỳ tiếp theo.
Đối với chỉ tiêu [I], đây là khoản chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp tại chỉ tiêu [G] và 20% số thuế TNDN phải nộp tại chỉ tiêu [H].
- Trường hợp I > 0, chỉ tiêu [M] phản ánh số tiền chậm nộp tương ứng.
Xem thêm: Tải mẫu số 03-3A/TNDN – phụ lục thuế TNDN được ưu đãi theo Thông tư 89/20026/TT-BTC
3. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai và quyết toán thuế TNDN được xác định như sau:
- Đối với hồ sơ khai thuế năm: Thời hạn nộp muộn nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ thời điểm kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Đối với một số trường hợp đặc biệt, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN được xác định như sau:
-
- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc thực hiện tái tổ chức: Hồ sơ quyết toán thuế TNDN phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
- Doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ:
-
- Doanh nghiệp cần gửi văn bản đề nghị gia hạn thời gian nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời gian được gia hạn tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN.
Xem ngay: Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp cập nhật 2026
4. Doanh nghiệp có doanh thu từ nước ngoài kê khai TNDN thế nào?
Doanh nghiệp phát sinh doanh thu, thu nhập liên quan đến nước ngoài cần xác định đúng bản chất để kê khai và tính thuế TNDN phù hợp.
Trường hợp 1: Doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ đầu tư, kinh doanh ở nước ngoài
- Thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài được kê khai vào hồ sơ quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế TNDN phải nộp tại nước ngoài.
- Với quốc gia chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài được tính thuế TNDN với mức 20% và không áp dụng thuế suất ưu đãi tại Việt Nam.
- Nếu đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài, doanh nghiệp được trừ số thuế đã nộp hoặc được đối tác tại nước tiếp nhận đầu tư trả thay. Số được trừ không vượt quá số thuế tính theo quy định của Việt Nam đối với khoản thu nhập đó.
- Nếu thời điểm kê khai tại Việt Nam chưa nộp thuế ở nước ngoài, sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế tại nước ngoài, doanh nghiệp được khai bổ sung để điều chỉnh số thuế TNDN đã nộp tại Việt Nam.
- Với quốc gia đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nghĩa vụ thuế thực hiện theo Hiệp định. Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp hoặc được coi như đã nộp ở nước ngoài để khấu trừ tại Việt Nam thực hiện theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp Việt Nam bán hàng, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài
- Doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài vẫn phải được hạch toán, kê khai để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
- Doanh nghiệp cần lưu giữ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu liên quan để chứng minh giao dịch, doanh thu và chi phí khi cơ quan thuế kiểm tra.
5. Những sai sót thường gặp khi lập tờ khai 03/TNDN

Một số lỗi cần tránh khi lập tờ khai 03/TNDN:
- Dùng mẫu hoặc phần mềm cũ: Nộp theo mẫu của Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc HTKK chưa cập nhật nên hồ sơ bị từ chối hoặc phải kê khai lại.
- Chọn sai phương pháp tính thuế: Nhầm giữa 03/TNDN (doanh thu – chi phí) và 04/TNDN (tỷ lệ trên doanh thu).
- Số liệu không khớp báo cáo tài chính: Doanh thu, chi phí trên 03-1A chênh lệch với sổ kế toán, báo cáo tài chính hoặc tờ khai GTGT.
- Đưa vào chi phí khoản không được trừ: Chi phí thiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hoặc chi phí vượt mức khống chế theo quy định mà không điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.
- Chuyển lỗ sai: Chuyển lỗ quá thời hạn cho phép hoặc quên lập Phụ lục 03-2/TNDN.
- Bỏ sót phụ lục bắt buộc: Thiếu phụ lục giao dịch liên kết, phụ lục ưu đãi, hoặc 03-4/TNDN khi có thu nhập nước ngoài.
- Tính sai thuế đã tạm nộp: Số thuế tạm nộp các quý không khớp chứng từ nộp thuế, dẫn đến chỉ tiêu số thuế còn phải nộp sai.
Xem ngay: Cách xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN
6. EasyBooks sẵn sàng đáp ứng chính sách thuế mới

Mỗi lần chính sách thuế thay đổi, kế toán phải cập nhật biểu mẫu, rà soát lại quy trình và kiểm tra số liệu. Một phần mềm kế toán cập nhật kịp thời sẽ giúp việc này nhẹ nhàng hơn.
EasyBooks được xây dựng để đồng hành cùng doanh nghiệp trong bối cảnh Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực. Phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp:
- Cập nhật miễn phí: nâng cấp không mất phí mỗi khi có thông tư, nghị định hoặc chính sách thuế mới có hiệu lực.
- Tự động nhập liệu: tự động hóa các khâu nhập chứng từ, giảm tới 85% thời gian so với làm thủ công.
- Đồng bộ hóa đơn từ cơ quan thuế: hóa đơn mua vào, bán ra được đồng bộ trực tiếp vào phần mềm.
- Đối chiếu dữ liệu với Tổng cục Thuế: so sánh hóa đơn đã hạch toán với dữ liệu trên hệ thống thuế để phát hiện sai sót kịp thời.
- Phát hành hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm: doanh thu được ghi nhận thống nhất với dữ liệu kê khai thuế, không cần thao tác qua nhiều công cụ.
- Tích hợp cổng T-VAN: lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ.
- Cảnh báo hạch toán sai: báo ngay khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm, kho âm hoặc bút toán sai nguyên tắc kế toán.
- Tự động lập báo cáo tài chính: số liệu được tổng hợp lên báo cáo tài chính theo quy định, làm cơ sở lập tờ khai quyết toán nhanh và khớp số liệu.
- Không giới hạn người dùng: nhiều kế toán cùng làm việc trên nền tảng web, phân quyền theo từng chức năng, vai trò, bảo mật đa lớp.
Trên đây là toàn bộ thông tin về tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC mà doanh nghiệp cần nắm. Hy vọng bài viết từ EasyBooks sẽ giúp bạn lập hồ sơ đúng mẫu, đúng số liệu và nộp đúng thời hạn.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh