Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp cập nhật 2026
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Đây là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi chính sách thuế có nhiều cập nhật mới. Bài viết này phần mềm kế toán EasyBooks sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, mức thuế suất hiện hành và công thức tính thuế chuẩn theo quy định.

Mục lục
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập tính thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế.
Hiểu đơn giản, đây là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước dựa trên lợi nhuận sau khi đã trừ các chi phí hợp lệ và các khoản được miễn giảm theo quy định.
Một số đặc điểm quan trọng của thuế TNDN:
- Là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
- Áp dụng đối với tất cả tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế.
- Được xác định dựa trên 2 yếu tố chính: Thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN
Ngoài ra, theo quy định mới tại Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cách xác định thuế ngày càng rõ ràng, minh bạch hơn, đồng thời bổ sung nhiều quy định mới như quản lý thuế với doanh nghiệp nước ngoài, thương mại điện tử…
Xem ngay: Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Theo quy định mới nhất năm 2026, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được phân loại dựa trên quy mô doanh thu và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Nắm rõ các mức thuế suất này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tính toán nghĩa vụ thuế và tối ưu chi phí hợp lý.
2.1. Thuế suất phổ thông
20%: Đây là mức thuế suất cơ bản, áp dụng cho phần lớn các doanh nghiệp hiện nay khi không thuộc diện ưu đãi hoặc ngành nghề đặc thù. Mức thuế này được xem là phổ biến và là căn cứ chính để tính thuế TNDN trong đa số trường hợp.
2.2. Thuế suất theo quy mô doanh thu (ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Căn cứ theo quy định mới, Nhà nước áp dụng chính sách thuế ưu đãi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, cụ thể:
- 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ đồng, thường là doanh nghiệp siêu nhỏ
- 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng, thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Lưu ý: Các mức thuế suất ưu đãi theo quy mô này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà bên liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi (tức là bên liên kết có doanh thu trên 50 tỷ đồng).
Doanh thu dùng để xác định mức thuế suất là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, vì vậy doanh nghiệp cần theo dõi chính xác số liệu để áp dụng đúng mức thuế.
2.3. Thuế suất đặc biệt theo ngành nghề
Đối với một số lĩnh vực đặc thù có mức sinh lợi cao hoặc liên quan đến tài nguyên quốc gia, Nhà nước áp dụng mức thuế suất cao hơn:
- 25% – 50%: Áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tùy thuộc vào từng dự án cụ thể
- Có thể lên đến 50%: Áp dụng đối với hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm, nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên
2.4. Thuế suất ưu đãi (miễn, giảm)
Ngoài các mức thuế suất nêu trên, doanh nghiệp còn có thể được hưởng chính sách ưu đãi thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định:
- Miễn thuế tối đa 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế
- Giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 4 năm tiếp theo
- Thường áp dụng cho các lĩnh vực được khuyến khích như công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, đầu tư vào khu vực khó khăn…
3. Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định theo nguyên tắc chung như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập Quỹ KH&CN nếu có) × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã điều chỉnh các yếu tố theo quy định
- Phần trích lập Quỹ KH&CN: Doanh nghiệp được quyền trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để được hưởng ưu đãi giảm số thuế phải nộp ngay trong kỳ
- Thuế suất là mức thuế áp dụng tương ứng
Để xác định chính xác thu nhập tính thuế, doanh nghiệp cần tiếp tục áp dụng công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
- Thu nhập được miễn thuế: các khoản được pháp luật quy định miễn
- Lỗ được kết chuyển: số lỗ của các năm trước được phép chuyển sang theo quy định
4. Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 1: Xác định doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp thu được trong kỳ tính thuế, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Cụ thể, doanh thu này bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Các khoản phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng
- Các khoản doanh thu phát sinh theo hợp đồng, kể cả chưa thu được tiền
Doanh thu được xác định theo thời điểm phát sinh nghĩa vụ, không phụ thuộc vào dòng tiền thực tế. Vì vậy, doanh nghiệp cần ghi nhận đúng kỳ để tránh sai lệch khi tính thuế.
Bước 2: Xác định khoản thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
Sau khi xác định doanh thu, doanh nghiệp cần rà soát các khoản không phải chịu thuế để loại trừ, đồng thời xác định số lỗ được phép kết chuyển nhằm giảm nghĩa vụ thuế hợp pháp.
Thu nhập được miễn thuế có thể bao gồm:
- Thu nhập từ các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư
- Một số khoản thu nhập đặc thù theo quy định của pháp luật
Lỗ được kết chuyển:
- Doanh nghiệp được phép chuyển lỗ liên tục trong tối đa 5 năm
- Việc kết chuyển phải thực hiện theo nguyên tắc từ năm phát sinh trước sang sau
Bước 3: Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ.
Công thức xác định:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
Trong đó:
- Chi phí được trừ là các khoản chi thực tế phục vụ hoạt động kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp (khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
- Thu nhập khác bao gồm các khoản như: thu từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng, chênh lệch tỷ giá, tiền phạt vi phạm hợp đồng…
Bước 4: Xác định thu nhập tính thuế
Sau khi có thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh để xác định thu nhập tính thuế – đây là căn cứ cuối cùng để tính thuế.
Công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)
Kết quả của bước này phản ánh phần thu nhập thực tế phải chịu thuế, sau khi đã loại trừ các yếu tố được ưu đãi theo quy định.
Bước 5: Tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Ở bước cuối cùng, doanh nghiệp chỉ cần áp dụng mức thuế suất tương ứng để xác định số thuế phải nộp:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập Quỹ KH&CN nếu có) × Thuế suất
Ví dụ: Giả sử trong kỳ tính thuế năm 2026, Doanh nghiệp A có các thông số sau:
- Thu nhập tính thuế: 1 tỷ đồng
- Doanh nghiệp quyết định trích lập Quỹ phát triển KH&CN ở mức tối đa là 20%
- Thuế suất áp dụng (doanh nghiệp phổ thông): 20%.
Cách tính số thuế phải nộp
- Số tiền trích lập quỹ KH&CN: 1.000.000.000 × 20% = 200.000.000 đồng.
- Thu nhập dùng để tính thuế sau khi trừ quỹ: 1.000.000.000 – 200.000.000 = 800.000.000 đồng.
- Số thuế TNDN phải nộp: 800.000.000 × 20% = 160.000.000 đồng.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất theo quy định hiện hành năm 2026. Hy vọng những thông tin trong bài sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình, hạn chế sai sót khi kê khai và quyết toán thuế. Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu chi phí hiệu quả.
Dùng thử phần mềm kế toán doanh nghiệp EasyBooks ngay hôm nay để quản lý sổ sách, hóa đơn và quyết toán thuế TNDN nhanh chóng, chính xác; đồng thời chuẩn hóa dữ liệu kế toán, sẵn sàng cho đối chiếu và kiểm toán
Trên đây, EasyBooks đã giúp bạn tìm hiểu “Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp“. Hy vọng thông tin này hữu ích tới quý bạn đọc, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh