Không kê khai hóa đơn đầu vào có được không?
Luật thuế không bắt buộc doanh nghiệp phải kê khai tất cả hóa đơn đầu vào. Nếu doanh nghiệp tự nguyện từ bỏ quyền lợi (không cần khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không cần đưa vào chi phí hợp lý để giảm thuế TNDN), thì sẽ có quyền không kê khai. Để hiểu rõ hơn về điều này, kế toán có thể tham khảo thông tin tại phần mềm kế toán EasyBooks dưới đây.

Mục lục
1. Hóa đơn đầu vào là gì? Quy định về kê khai hóa đơn đầu vào
Hóa đơn đầu vào (hay còn gọi là hóa đơn mua hàng) là loại chứng từ mà doanh nghiệp nhận từ nhà cung cấp khi mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc duy trì hoạt động của tổ chức. Đây là căn cứ kế toán để ghi nhận chi phí mua hàng, dịch vụ, đồng thời dùng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có) và giảm số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước.
Ngoài ra, loại hóa đơn này cũng là chứng từ hợp pháp để chứng minh chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và báo cáo tài chính. Quy định về việc kê khai hóa đơn đầu vào được dựa theo điểm d khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1.Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
…
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;
Xem thêm: Quy định về hóa đơn GTGT mới nhất 2026
2. Không kê khai hóa đơn đầu vào có được không?
Câu trả lời là có. Doanh nghiệp được phép không kê khai hóa đơn đầu vào, nhưng điều này chỉ được chấp nhận nếu doanh nghiệp không cần khấu trừ thuế GTGT hoặc không sử dụng làm chi phí hợp lý cho thuế TNDN.
3. Rủi ro khi không kê khai hóa đơn đầu vào
Tuy việc không kê khai hóa đơn đầu vào không bị cấm, nhưng doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những rủi ro về thuế, tài chính và pháp lý như:
- Không được khấu trừ thuế GTGT: Nếu đủ điều kiện khấu trừ mà không kê khai, doanh nghiệp mất khoản thuế GTGT được khấu trừ, dẫn đến tăng thuế GTGT phải nộp và lợi nhuận giảm.
- Chi phí bị loại khi quyết toán TNDN: Nếu không kê khai hoặc không có hóa đơn đầu vào hợp lệ, chi phí có thể bị cơ quan thuế loại bỏ, làm tăng thu nhập chịu thuế và dẫn đến truy thu thuế, lãi chậm nộp, thậm chí phạt.
- Xử phạt khai thiếu, khai sai: Nếu hóa đơn đầu vào đủ điều kiện nhưng doanh nghiệp cố ý không kê khai, cơ quan thuế có thể xử lý là khai sai, khai thiếu, phạt hành chính và ấn định thuế.
- Phạt “làm mất hóa đơn” hoặc “trốn thuế”: Khi kiểm tra nếu không xuất trình, chứng minh được hóa đơn đầu vào, doanh nghiệp có thể bị xử phạt về làm mất hóa đơn hoặc hành vi trốn thuế, tùy mức độ.
- Không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa: Với hàng mua về bán lại, không có/không kê khai hóa đơn đầu vào dễ bị coi là hàng không rõ nguồn gốc, có nguy cơ bị tịch thu hoặc buộc tiêu hủy.
- Tăng rủi ro khi kiểm tra thuế: Hệ thống hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế đối chiếu dễ dàng giữa dữ liệu trên hệ thống và tờ khai; chênh lệch lớn giữa số hóa đơn đầu vào có trên hệ thống và số kê khai rất dễ bị coi là vi phạm.
- Tăng chi phí thuế, giảm lợi nhuận: Không kê khai thuế GTGT đầu vào làm tăng chi phí thuế, giảm lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp.
- Ảnh hưởng uy tín với đối tác, ngân hàng: Nếu chi phí không có chứng từ hợp lệ, báo cáo tài chính mất minh bạch, ảnh hưởng đến đánh giá tín dụng, vay vốn, đấu thầu…

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn hạch toán hoá đơn về trước hàng về sau
4. Quy định xử phạt vi phạm mất hóa đơn
Việc làm mất hóa đơn (cả đầu vào lẫn đầu ra) là hành vi vi phạm về hóa đơn, bị xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ‑CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn, hiện vẫn được áp dụng trong năm 2026. Tùy mức độ và thời điểm khai báo, mức phạt thường gồm:
- Phạt cảnh cáo: nếu khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá hạn 1 – 5 ngày so với thời hạn quy định và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đến 4.000.000 đồng: khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn trong thời hạn nhưng có sai phạm, hoặc quá hạn 1 – 5 ngày mà không đủ căn cứ để cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng: khai báo quá hạn từ 6 ngày trở lên, hoặc không khai báo mất hóa đơn theo quy định.
- Nếu người bán làm mất hóa đơn đã lập (liên giao khách hàng) mà đã kê khai, nộp thuế đầy đủ và có hồ sơ chứng minh giao dịch, thường phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
- Nếu người mua làm mất hóa đơn (liên nhận), hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc; nếu có biên bản và hóa đơn được xác minh, mức phạt thường giảm hoặc chỉ cảnh cáo.
Với hóa đơn đã mua tại cơ quan thuế nhưng chưa lập, mức phạt như sau:
- Quá hạn khai báo mất 1-5 ngày: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 1.000.000 – 4.000.000 đồng.
- Quá hạn từ 6 ngày hoặc không khai báo: phạt tiền 4.000.000 – 8.000.000 đồng.
- Hóa đơn chưa thông báo phát hành bị mất, cháy, hỏng: xử lý tương tự, tùy mức độ khai báo trễ, có thể bị phạt tiền hoặc cảnh cáo.
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp phải đối mặt với việc không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Nếu cố ý làm mất hóa đơn để che giấu doanh thu, doanh nghiệp có thể đối mặt với việc bị xử lý nặng hơn, bao gồm truy thu thuế, phạt chậm nộp, thậm chí truy cứu trách nhiệm pháp lý nếu cấu thành hành vi trốn thuế.
5. Những trường hợp không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng

Có một số trường hợp không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện hành (Luật GTGT, Nghị định 181/2025‑NĐ‑CP, 359/2025‑NĐ‑CP và Thông tư 219/2013/TT‑BTC).
Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Theo Luật Thuế GTGT và Nghị định mới, các đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường;
- Một số dịch vụ xã hội: giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, bưu chính, bảo hiểm nhân thọ… với điều kiện được quy định cụ thể.
Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Cũng có một số trường hợp không kê khai, không tính nộp thuế GTGT dù có phát sinh hoạt động, ví dụ:
- Bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến cho doanh nghiệp, HTX khác ở khâu kinh doanh thương mại (theo hướng dẫn mới năm 2026), nếu đủ điều kiện thì cơ sở sản xuất không phải kê khai, tính thuế GTGT.
- Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp: tài sản góp vốn không phải kê khai, tính thuế GTGT, nhưng phải có biên bản góp vốn, định giá tài sản.
- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một cơ sở kinh doanh (không phải đơn vị hạch toán độc lập, không phải thành viên có tư cách pháp nhân) thì không phải xuất hóa đơn GTGT và không kê khai thuế GTGT.
Các trường hợp đặc biệt khác
Một số trường hợp khác thường được miễn/loại trừ thuế GTGT (không phải kê khai, tính thuế GTGT) như:
- Chuyển nhượng vốn, tài sản là tài sản vô hình (quyền sử dụng đất, quyền sử dụng phần mềm, bản quyền…), nếu thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định.
- Hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%, nhưng vẫn phải kê khai trên tờ khai, chỉ là không nộp thuế do thuế suất 0%, nên khác với nhóm “không phải kê khai, tính thuế GTGT”.
Quản lý hóa đơn đầu vào không chỉ đơn thuần là lưu trữ chứng từ mà là một phần quan trọng trong chiến lược tối ưu thuế của doanh nghiệp. Để tránh các khoản phạt không đáng có và bảo vệ lợi ích tài chính, kế toán cần cập nhật liên tục các quy định tại Luật Thuế GTGT 2024 và các nghị định hướng dẫn mới nhất năm 2026.
Đăng ký dùng thử ngay phần mềm kế toán EasyBooks để quản lý sổ sách, hóa đơn và thuế dễ dàng, chính xác chỉ trong vài bước!
Trên đây, EasyBooks đã giúp bạn tìm hiểu “Không kê khai hóa đơn đầu vào có được không?“. Hy vọng thông tin này hữu ích tới quý bạn đọc, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh