phần mềm kế toán easybooks
ĐỪNG BỎ LỠ!
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 50/2026/TT/BTC
Tin tức

Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 50/2026/TT/BTC

alt-single 29 Tháng 5, 2026

Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 50/2026/TT/BTC là biểu mẫu mới được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống và một số trường hợp phát sinh nghĩa vụ khai thuế khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ đối tượng áp dụng, thời hạn nộp hay cách kê khai đúng quy định. Bài viết dưới đây Phần mềm kế toán EasyBooks sẽ chia sẻ hướng dẫn chi tiết về mẫu này. mau-so-01-tkn-cnkd-cap-nhat-theo-thong-tu-50-2026-tt-btc

1. Đối tượng sử dụng mẫu 01/TKN-CNKD

Theo quy định mới tại Thông tư 50/2026/TT-BTC, cơ quan thuế đã cập nhật Mẫu 01/TKN-CNKD và thay thế biểu mẫu trước đây được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Đây là biểu mẫu dùng để thông báo doanh thu hoặc kê khai thuế năm đối với một số nhóm hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý thuế theo quy định mới.

Cụ thể, Mẫu 01/TKN-CNKD được áp dụng cho các trường hợp sau:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện thực hiện thông báo doanh thu theo quy định của cơ quan thuế.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp tính thuế dựa trên tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu tính thuế và có phát sinh đề nghị hoàn thuế TNCN trong năm.
  • Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý trong một số lĩnh vực như xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp hoặc các hoạt động kinh doanh khác nhưng chưa thực hiện khấu trừ và nộp thuế trong năm tính thuế.

Như vậy, không phải mọi hộ kinh doanh đều phải sử dụng mẫu này. Người nộp thuế cần xác định đúng nhóm đối tượng áp dụng để thực hiện kê khai bằng Mẫu 01/TKN-CNKD đúng quy định, tránh sai sót khi nộp hồ sơ thuế năm 2026.

Xem thêm: Chính sách giảm thuế GTGT dành cho hộ kinh doanh

2. Thời hạn nộp mẫu thông báo doanh thu 01/TKN CNKD

thoi-han-nop-mau-thong-bao-doanh-thu-01-tkn-cnkd

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm không vượt quá 01 tỷ đồng, người nộp thuế cần gửi Mẫu 01/TKN-CNKD để thông báo doanh thu thực tế phát sinh đến cơ quan thuế. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch kế tiếp năm phát sinh doanh thu.

Lưu ý quan trọng: Trường hợp doanh thu thực tế trong năm vượt mốc 01 tỷ đồng, hộ hoặc cá nhân kinh doanh sẽ phải chuyển sang thực hiện nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế từ quý phát sinh mức doanh thu trên 01 tỷ đồng theo quy định.

– Đối với hộ kinh doanh mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động

Thời hạn thông báo doanh thu sẽ phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu kinh doanh thực tế:

  • Bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Nếu doanh thu thực tế từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết năm thuộc ngưỡng từ 01 tỷ đồng trở xuống, hộ kinh doanh phải gửi thông báo doanh thu của giai đoạn từ ngày bắt đầu hoạt động đến 30/6, hạn cuối là 31/7 cùng năm. Sau đó, doanh thu phát sinh trong 6 tháng cuối năm phải tiếp tục thông báo chậm nhất vào 31/01 năm kế tiếp.
  • Bắt đầu hoạt động trong 6 tháng cuối năm: Hộ kinh doanh chỉ cần kê khai toàn bộ doanh thu thực tế phát sinh trong năm và nộp thông báo muộn nhất vào 31/01 của năm sau.
  • Từ năm hoạt động tiếp theo: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu 01 lần/năm, với hạn nộp không quá ngày 31/01 của năm dương lịch liền kề sau đó.

Xem thêm: Quy định mới nhất về hóa đơn hộ kinh doanh 2026

3. Tải miễn phí mẫu số 01/TKN-CNKD

Từ tháng 5/2026, mẫu số 01/TKN-CNKD đã được cập nhật theo quy định mới nhằm thay thế biểu mẫu cũ. Để tránh sử dụng nhầm phiên bản hoặc kê khai sai quy định, bạn có thể tải miễn phí Mẫu số 01/TKN-CNKD mới nhất ngay dưới đây.

mau-so-01-tkn-cnkd

Tải ngay: Mẫu số 01/TKN-CNKD

4. Hướng dẫn điền mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư 50

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai 01/TKN-CNKD mới nhất dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống:

Chọn đối tượng kê khai

Tại phần đầu của tờ khai, người nộp thuế cần đánh dấu “x” vào 01 trong 05 ô lựa chọn đối tượng tương ứng với trường hợp thực tế của mình. Thuộc nhóm nào thì chọn đúng nhóm đó để đảm bảo xác định chính xác nghĩa vụ thuế.

Thông tin chung trên tờ khai

[1] Kỳ tính thuế: Ghi rõ năm thực hiện kê khai thuế theo kỳ tính thuế tương ứng.

[2] Lần đầu: Nếu đây là hồ sơ khai thuế đầu tiên, đánh dấu “x” vào ô này.

[3] Bổ sung lần thứ: Trường hợp kê khai bổ sung, ghi rõ số thứ tự của lần bổ sung hồ sơ.

[4] Người nộp thuế: Điền đầy đủ họ tên cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh theo đăng ký.

[5] Mã số thuế: Ghi đúng mã số thuế của người nộp thuế/hộ kinh doanh.

[6] – [7]: Nếu có đơn vị hoặc cá nhân được ủy quyền khai và nộp thuế thay, cần kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu trên mẫu.

A. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNCN

Tại bảng A, người nộp thuế cần điền các thông tin liên quan đến doanh thu và nghĩa vụ thuế của từng ngành nghề kinh doanh.

Cột (1) – Tổng doanh thu: Khai toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm từ hoạt động kinh doanh tương ứng.

Cột (2) – Trong đó: doanh thu không chịu thuế GTGT: Ghi phần doanh thu đến từ hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Cột (3) – Trong đó: doanh thu chịu thuế suất 0%: Điền khoản doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định.

Cột (4) – Số thuế phải nộp: Ghi số thuế GTGT phát sinh phải nộp của hoạt động kinh doanh (nếu có).

Cột (5) – Doanh thu chịu thuế: Kê khai doanh thu làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Cột (6) – Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế: Điền phần doanh thu được phép khấu trừ theo quy định để tính thuế.

Cột (7) – Thuế TNCN phải nộp: Ghi số thuế thu nhập cá nhân phát sinh phải nộp từ hoạt động kinh doanh.

Cột (8) – Thuế GTGT đã trực tiếp nộp vào NSNN: Điền số tiền thuế GTGT người nộp thuế đã nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.

Cột (9) – Thuế TNCN đã trực tiếp nộp vào NSNN: Ghi số thuế TNCN đã thực hiện nộp trực tiếp.

Cột (10), (11) – Thuế GTGT, TNCN do tổ chức khấu trừ và nộp thay: Điền số thuế đã được sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán hoặc tổ chức liên quan thực hiện khấu trừ và nộp thay. Nếu không kinh doanh trên sàn TMĐT có chức năng thanh toán thì ghi 0.

Cột (12) – Thuế GTGT còn phải nộp thêm: Ghi số thuế GTGT cần nộp bổ sung (nếu phát sinh).

Cột (13) – Thuế TNCN còn phải nộp thêm: Điền phần thuế TNCN phải nộp thêm (nếu có).

Cột (14) – Thuế GTGT nộp thừa: Khai số thuế GTGT đã nộp vượt so với nghĩa vụ thực tế (nếu có).

Cột (15) – Thuế TNCN nộp thừa: Điền số thuế TNCN đã nộp dư (nếu phát sinh).

B. Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Mục này chỉ áp dụng với trường hợp có hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Nếu không phát sinh thì có thể để trống.

[14a], [14b]…: Liệt kê từng loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.

[15] Tổng cộng: Ghi tổng số thuế TTĐB phải nộp.

[16] Số thuế được miễn: Điền số tiền thuế được miễn giảm (nếu có).

[17] Số thuế còn phải nộp: Khai phần nghĩa vụ thuế còn lại cần thực hiện.

C. Kê khai thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và phí bảo vệ môi trường

Phần này chỉ kê khai khi có phát sinh các loại thuế, phí tương ứng. Nếu không thuộc diện áp dụng thì bỏ trống.

I. Khai thuế tài nguyên

[18a], [18b]…: Ghi cụ thể từng loại tài nguyên phát sinh nghĩa vụ thuế.

[19] Tổng cộng: Tổng số thuế tài nguyên phải nộp.

[20] Số thuế được miễn: Ghi số tiền được miễn giảm (nếu có).

[21] Số thuế còn phải nộp: Điền khoản thuế tài nguyên còn phải nộp.

II. Kê khai thuế bảo vệ môi trường

[22a], [22b]…: Liệt kê từng loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

[23] Tổng cộng: Ghi tổng số thuế phát sinh.

[24] Số thuế được miễn: Điền phần thuế được miễn (nếu có).

[25] Số thuế còn phải nộp: Khai số tiền thuế cần tiếp tục nộp.

III. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

[26a], [26b]…: Ghi từng loại khoáng sản phát sinh nghĩa vụ phí.

[27] Tổng cộng: Tổng số phí bảo vệ môi trường phải nộp.

[28] Số phí được miễn: Điền khoản phí được miễn (nếu có).

[29] Số phí còn phải nộp: Khai số tiền còn phải nộp. Trường hợp có phát sinh đất đá bóc, đất đá thải, cần kê khai theo hướng dẫn tại các chỉ tiêu liên quan.

D. Hỗ trợ thông tin nộp thuế

[30] Ghi số thứ tự của từng khoản thuế phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách.

[31] Điền mã địa điểm kinh doanh.

[32] Ghi rõ tên loại thuế hoặc khoản phải nộp.

[33] Kê khai số tiền tương ứng của từng nghĩa vụ thuế.

[34] Điền mã chương nộp thuế áp dụng với hộ kinh doanh.

[35] Ghi tiểu mục ngân sách tương ứng.

[36] Điền mã địa bàn quản lý thuế nơi đăng ký kinh doanh.

[37] Ghi tên cơ quan thu ngân sách.

[38] Điền thông tin cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

[39] Ghi thời hạn phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

[40] Tổng hợp toàn bộ số tiền phải nộp tại mục này.

E. Đề nghị xử lý khoản nộp thừa

Nếu không phát sinh số thuế nộp dư, hộ kinh doanh không cần kê khai nội dung này.

[41] Điền số tiền đề nghị cơ quan thuế xử lý hoàn trả.

[41.1] Khai số thuế GTGT nộp thừa.

[41.2] Ghi số thuế TNCN nộp dư.

[41.3] Tổng hợp toàn bộ số tiền đề nghị hoàn.

[42] Lựa chọn hình thức nhận hoàn thuế phù hợp.

[43] Đánh dấu nếu nhận tiền hoàn qua tài khoản ngân hàng.

[43.1] – [43.3]: Điền lần lượt tên chủ tài khoản, số tài khoản và tên ngân hàng.

[44] Chọn nếu nhận hoàn bằng tiền mặt.

[44.1] – [44.5]: Khai đầy đủ thông tin người nhận tiền hoàn gồm họ tên, giấy tờ tùy thân, ngày cấp, nơi cấp và Kho bạc Nhà nước nhận tiền.

[45] – [55]: Kê khai các thông tin liên quan đến mã số thuế, loại thuế, cơ quan thu, địa bàn quản lý, thời hạn nộp và số tiền còn phải nộp.

[56] Ghi số tiền đề nghị dùng để bù trừ nghĩa vụ thuế.

[57] Xác định số tiền còn lại sau bù trừ theo công thức quy định trên mẫu.

Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu hóa đơn đầu vào của hộ kinh doanh mới nhất 2026

5. Lưu ý khi thực hiện khai mẫu 01/TKN-CNKD

luu-y-khi-thuc-hien-khai-mau-01-tkn-cnkd

Trước khi thực hiện khai mẫu 01/TKN-CNKD, bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng dưới đây:

  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống chỉ cần thông báo doanh thu, không phải kê khai số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp.
  • Các chỉ tiêu [3.1], [3.2]… tại khoản III mục C bao gồm cả khoáng sản, đất đá bóc và đất đá thải nếu phát sinh.
  • Hệ số K dùng để tính phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).

Trên đây là những thông tin quan trọng về Mẫu số 01/TKN-CNKD cập nhật theo thông tư 50/2026/TT/BTC, bao gồm đối tượng áp dụng, thời hạn nộp, cách tải và hướng dẫn kê khai chi tiết. Hy vọng bài viết từ EasyBooks sẽ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dễ dàng thực hiện đúng quy định, hạn chế sai sót.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

———————————

EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  • EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
  • Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
  • Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
  • EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán

Hotline mua hàng: 0869 425 631

Zalo mua hàng: Zalo Easybooks

Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks

Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS

Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
alt-single
Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tính thuế theo phương pháp khấu trừ cần sử dụng mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 133 (mẫu S26-DNN) để theo dõi số thuế được hoàn, đã hoàn và còn phải hoàn trong kỳ báo cáo. Việc lập sổ […]

alt-single
Hướng dẫn cách nộp tờ khai thuế GTGT trên dịch vụ công

Hiện nay, cách nộp tờ khai thuế GTGT trên dịch vụ công được đánh giá là phương thức kê khai thuận tiện, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và xử lý hồ sơ nhanh hơn so với nộp trực tiếp. Tuy nhiên, nhiều người vẫn gặp lỗi khi ký điện tử, gửi hồ sơ […]

alt-single
Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 99

Mẫu sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại theo Thông tư 99 là tài liệu kế toán bắt buộc doanh nghiệp cần nắm rõ kể từ khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Việc ghi sổ đúng chuẩn không chỉ phản ánh chính xác […]

Zalo Tư vấn mua hàng
Zalo Hỗ trợ sử dụng
Facebook Tư vấn mua hàng
Hotline mua hàng 0869 425 631