Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Không phải mọi doanh nghiệp đều áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Trong nhiều trường hợp, người nộp thuế phải tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật. Vậy phương pháp này được áp dụng cho những đối tượng nào, công thức tính thuế ra sao và cần lưu ý những gì khi kê khai? Cùng theo dõi ngay bài viết dưới đây của Phần mềm kế toán EasyBooks.

Mục lục
- 1. Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là gì?
- 2. Đối tượng áp dụng
- 3. Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
- 4. Hướng dẫn cách kê khai, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- 5. Phương pháp tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- 6. Những lưu ý khi tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1. Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là gì?
Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp không dựa trên việc khấu trừ thuế đầu vào, mà tính trực tiếp trên doanh thu hoặc phần giá trị gia tăng (GTGT) của hoạt động kinh doanh.
Theo Luật Thuế GTGT 2024 và các văn bản hướng dẫn, hiện nay có 02 cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Tính trực tiếp trên phần giá trị gia tăng: chỉ áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
- Tính trực tiếp trên doanh thu: áp dụng đối với các đối tượng thuộc diện tính thuế theo phương pháp trực tiếp còn lại.
So với phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp có cách tính đơn giản hơn, không yêu cầu khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thường áp dụng cho các hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoặc tổ chức không đáp ứng điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ.
2. Đối tượng áp dụng
Theo quy định hiện hành, phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo quy định.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng áp dụng phương pháp khấu trừ và không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Doanh nghiệp mới thành lập, trừ trường hợp đủ điều kiện và đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân, không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Các tổ chức kinh tế khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị gia tăng.
Xem thêm: Mẫu tờ khai thuế GTGT
3. Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Tùy từng loại hình hoạt động, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo một trong hai cách sau:
3.1. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên phần GTGT

Phương pháp này chỉ áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Công thức tính:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất thuế GTGT (10%)
Trong đó:
- Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra − Giá thanh toán mua vào tương ứng của vàng, bạc, đá quý.
- Giá thanh toán là giá đã bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Nếu giá trị gia tăng âm, doanh nghiệp được bù trừ với giá trị gia tăng dương của cùng kỳ tính thuế; không được chuyển sang kỳ sau.
Ví dụ:
Một doanh nghiệp mua vàng với giá 1,5 tỷ đồng, bán ra 1,62 tỷ đồng.
- Giá trị gia tăng = 1,62 tỷ − 1,5 tỷ = 120 triệu đồng.
- Thuế suất GTGT = 10%.
Thuế GTGT phải nộp = 120 triệu × 10% = 12 triệu đồng.
3.2. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp thuộc diện tính thuế trực tiếp.
Công thức tính:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % tính thuế GTGT
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công, hoa hồng và các khoản phụ thu mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Tỷ lệ % tính thuế GTGT được xác định theo từng lĩnh vực hoạt động.

Xem thêm: Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ
4. Hướng dẫn cách kê khai, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
4.1. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
4.1.1. Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, người nộp thuế thực hiện kê khai theo mẫu 03/GTGT.
Một số chỉ tiêu quan trọng trên tờ khai gồm:
- Chỉ tiêu [21]: Giá trị gia tăng âm được chuyển từ kỳ trước sang để tiếp tục bù trừ trong cùng năm tài chính.
- Chỉ tiêu [22]: Tổng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trong kỳ theo hóa đơn.
- Chỉ tiêu [23]: Tổng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu tương ứng.
- Chỉ tiêu [24]: Điều chỉnh tăng giá trị gia tăng âm của các kỳ trước do khai bổ sung.
- Chỉ tiêu [25]: Điều chỉnh giảm giá trị gia tăng âm của các kỳ trước do khai bổ sung.
- Chỉ tiêu [26]: Giá trị gia tăng chịu thuế, xác định theo công thức: [26] = [22] − [23] − [21] − [24] + [25]
- Chỉ tiêu [27]: Thuế GTGT phải nộp: [27] = [26] × Thuế suất GTGT (10%)
Ví dụ:
Trong quý II/2026, Công ty A có số liệu kinh doanh vàng, bạc, đá quý như sau:
- Tổng doanh thu bán ra: 360.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT).
- Giá thanh toán mua vào tương ứng: 430.000.000 đồng.
Khi đó:
Giá trị gia tăng trong kỳ = 360.000.000 − 430.000.000 = -70.000.000 đồng.
Do phát sinh GTGT âm, số tiền 70.000.000 đồng sẽ được chuyển sang chỉ tiêu [21] của kỳ kê khai tiếp theo trong cùng năm tài chính để tiếp tục bù trừ theo quy định.
4.1.2. Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Người nộp thuế có thể lập và nộp tờ khai thuế GTGT trực tuyến thông qua Cổng Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc sử dụng phần mềm HTKK.
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức thuộc diện áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu, việc kê khai được thực hiện theo mẫu 04/GTGT.
Khi lập tờ khai 04/GTGT, cần lưu ý một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu [21]: Ghi doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất 0%.
- Chỉ tiêu [22]: Ghi doanh thu của hoạt động kinh doanh áp dụng tỷ lệ 1%.
- Chỉ tiêu [24]: Ghi doanh thu của hoạt động áp dụng tỷ lệ 5%.
- Chỉ tiêu [26]: Ghi doanh thu của hoạt động áp dụng tỷ lệ 3%.
- Chỉ tiêu [28]: Ghi doanh thu của các hoạt động kinh doanh còn lại áp dụng tỷ lệ 2%.
Lưu ý: Khi kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, người nộp thuế chỉ kê khai doanh thu bán ra. Hóa đơn đầu vào không được kê khai để khấu trừ thuế GTGT.
Ví dụ:
Trong quý II/2026, Công ty B phát sinh các khoản doanh thu sau:
- Doanh thu từ dịch vụ giáo dục: 70.000.000 đồng (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
- Doanh thu từ dịch vụ tư vấn thuế: 120.000.000 đồng (thuộc nhóm áp dụng tỷ lệ 5%).
Khi lập mẫu 04/GTGT, doanh nghiệp kê khai:
- Chỉ tiêu [21]: 70.000.000 đồng.
- Chỉ tiêu [24]: 120.000.000 đồng.

4.2. Cách hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
4.2.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào
Đối với đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Thay vào đó, khoản thuế này được tính trực tiếp vào giá trị hàng tồn kho, tài sản hoặc chi phí tùy theo mục đích sử dụng của hàng hóa, dịch vụ.
Nói cách khác, kế toán không hạch toán vào TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, mà ghi nhận toàn bộ giá thanh toán vào tài khoản liên quan.
Ví dụ:
Trong tháng 5/2026, doanh nghiệp C áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp mua hàng hóa của Công ty ABC (đơn vị kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Công ty ABC xuất hóa đơn với các thông tin sau:
- Giá trị hàng hóa chưa thuế: 35.000.000 đồng.
- Thuế GTGT: 3.500.000 đồng.
- Tổng tiền thanh toán: 38.500.000 đồng.
Kế toán hạch toán:
- Nợ TK 156, 152, 153…: 38.500.000 đồng.
- Có TK 111, 112…: 38.500.000 đồng.
Do doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp nên 3.500.000 đồng thuế GTGT đầu vào được tính vào giá trị hàng hóa, không hạch toán vào TK 133.
4.2.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra
Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng và hạch toán theo một trong hai trường hợp dưới đây.
Trường hợp 1: Hóa đơn tách riêng số thuế GTGT
Nếu trên hóa đơn thể hiện riêng doanh thu và số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận như sau:
Ghi nhận doanh thu
- Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng số tiền thanh toán.
- Có TK 511, 515, 711…: Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT.
- Có TK 3331: Số tiền thuế GTGT bán ra.
Khi nộp thuế
- Nợ TK 3331: Số thuế GTGT bán ra phải nộp.
- Có TK 111, 112: Số tiền nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp 2: Doanh thu ghi nhận đã bao gồm thuế GTGT
Trường hợp doanh thu được ghi nhận theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT), đến cuối kỳ kế toán cần xác định số thuế phải nộp và điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng.
Ghi nhận doanh thu
- Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn.
- Có TK 511, 515, 711…: Doanh thu đã bao gồm thuế GTGT.
Định kỳ xác định thuế GTGT phải nộp thực hiện ghi nhận giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:
- Nợ TK 511, 515, 711… (Số tiền thuế GTGT phải nộp tương ứng với doanh thu ghi giảm);
- Có TK 3331… (Số tiền thuế GTGT phải nộp tương ứng với doanh thu ghi giảm).
Hạch toán nộp thuế
- Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
- Có TK 111, 112: Thuế GTGT phải nộp.
Xem thêm: Hạch toán nộp thuế GTGT
5. Phương pháp tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Từ 01/01/2026, việc tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng. Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế GTGT được nâng từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm.
Cụ thể:
- Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống: Không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: Phải nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, đồng thời thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế, số thuế GTGT được xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế GTGT
Trong đó, tỷ lệ % tính thuế được áp dụng theo từng lĩnh vực kinh doanh:
Ví dụ:
Một hộ kinh doanh cửa hàng tạp hóa có doanh thu năm là 1,6 tỷ đồng.
Hoạt động thuộc nhóm phân phối hàng hóa (tỷ lệ thuế GTGT 1%).
Thuế GTGT phải nộp: 1,6 tỷ đồng × 1% = 16 triệu đồng.
Xem ngay: Thuế suất thuế GTGT 2026
6. Những lưu ý khi tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Để xác định đúng số thuế GTGT phải nộp và hạn chế sai sót khi kê khai, người nộp thuế cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Xác định đúng đối tượng áp dụng: Không phải mọi doanh nghiệp đều được lựa chọn phương pháp trực tiếp. Việc áp dụng phải căn cứ vào quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Áp dụng đúng tỷ lệ % theo từng ngành nghề: Mỗi lĩnh vực kinh doanh có tỷ lệ tính thuế GTGT khác nhau (1%, 2%, 3% hoặc 5%). Trường hợp kinh doanh nhiều ngành nghề thì phải xác định doanh thu của từng hoạt động để tính thuế theo đúng tỷ lệ tương ứng.
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: Toàn bộ thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ sẽ được tính vào chi phí hoặc nguyên giá của tài sản, hàng hóa theo quy định.
- Chỉ kê khai doanh thu bán ra: Khi áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu, người nộp thuế không kê khai hóa đơn đầu vào để khấu trừ thuế.
- Lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ: Đây là căn cứ để xác định doanh thu tính thuế và phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế khi cần thiết.
- Theo dõi các quy định mới về hộ kinh doanh: Ngoài việc nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 01 tỷ đồng/năm, nhiều hộ kinh doanh thuộc diện quy định còn phải sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện kê khai theo cơ chế quản lý thuế mới. Vì vậy, cần thường xuyên cập nhật chính sách để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Trên đây là toàn bộ nội dung về cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần biết. Hy vọng bài viết từ EasyBooks sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp bạn áp dụng đúng quy định và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh