Quy định thông báo tạm ngừng kinh doanh với Cơ quan thuế
Từ ngày 23/7/2026, doanh nghiệp cần lưu ý quy định thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế cùng những thay đổi mới về thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Bài viết dưới đây, phần mềm kế toán EasyBooks tổng hợp căn cứ pháp lý, hồ sơ, thủ tục và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý.

Mục lục
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp
2. Quy định mới về tạm ngừng kinh doanh từ 23/7/2026
Từ ngày 23/7/2026, quy định về tạm ngừng kinh doanh có một số thay đổi đáng chú ý, tập trung vào thời gian tạm ngừng, thủ tục xác nhận hoạt động trở lại và nghĩa vụ cập nhật thông tin doanh nghiệp.
2.1. Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tối đa 24 tháng
Theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, mỗi lần tạm ngừng vẫn tối đa 12 tháng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Sau thời gian này, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại hoặc thực hiện thủ tục phù hợp.
Trước 23/7/2026, doanh nghiệp có thể gia hạn tạm ngừng nhiều lần, miễn mỗi lần không quá 12 tháng.
2.2. Bổ sung thủ tục xác nhận tiếp tục kinh doanh
Doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ 23/7/2026 phải thực hiện các mốc sau:
| Mốc thời gian | Quy định |
| Trong 05 ngày làm việc sau khi hết hạn tạm ngừng | Người đại diện theo pháp luật xác nhận tiếp tục kinh doanh và cam kết đã hoàn thành nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia. |
| Trong 10 ngày làm việc tiếp theo nếu không xác nhận | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo và thông báo cho cơ quan thuế phối hợp quản lý. |
| Sau 06 tháng kể từ thời hạn báo cáo nếu vẫn không phản hồi | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể. |
Do đó, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi thời hạn để tránh nguy cơ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2.3. Vẫn phải cập nhật thông tin doanh nghiệp khi tạm ngừng
Trong thời gian tạm ngừng, nếu có thay đổi thuộc diện phải đăng ký hoặc thông báo, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định. Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc được miễn các nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp.
2.4. Thời hạn thông báo với cơ quan thuế
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn thông báo phụ thuộc vào trường hợp tạm ngừng:
| Trường hợp | Thời hạn |
| Tạm ngừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước | Cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo cho cơ quan thuế trong 03 ngày làm việc. |
| Tạm ngừng theo nhu cầu của doanh nghiệp | Thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng; cơ quan thuế xác nhận trong 02 ngày làm việc. |
Thông thường, doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ tạm ngừng tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; thông tin sẽ được liên thông với cơ quan thuế theo quy định.
Xem thêm: Hướng dẫn cách nộp tờ khai thuế GTGT trên dịch vụ công
3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Mẫu số 27, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC), nêu rõ thời gian và lý do tạm ngừng;
- Nghị quyết/quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh, cụ thể tùy loại hình doanh nghiệp:
- Nghị quyết/quyết định của Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh);
- Nghị quyết/quyết định của Hội đồng quản trị (công ty cổ phần);
- Quyết định của chủ sở hữu công ty (công ty TNHH một thành viên);
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ và nhận kết quả, nếu người nộp không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Trường hợp tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo lần 1, hoặc tiếp tục kinh doanh/tạm ngừng trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ tương tự, chỉ thay đổi nội dung thông báo cho phù hợp với từng trường hợp.
4. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh từ 23/7/2026
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý
Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ và cấp xác nhận tạm ngừng nếu hồ sơ hợp lệ; trường hợp chưa hợp lệ, doanh nghiệp được yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Thông tin được liên thông sang cơ quan thuế
Thông tin tạm ngừng được cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và liên thông với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bước 4: Gia hạn tạm ngừng (nếu có nhu cầu)
Mỗi lần tạm ngừng tối đa 12 tháng. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải nộp thông báo mới trước ít nhất 03 ngày làm việc. Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Bước 5: Xác nhận tiếp tục kinh doanh khi hết hạn tạm ngừng
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi hết hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu không thực hiện, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu báo cáo và đối mặt với nguy cơ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5. Những lưu ý quan trọng khi tạm ngừng kinh doanh từ 23/7/2026

Từ 23/7/2026, doanh nghiệp cần chủ động nắm rõ các quy định mới khi tạm ngừng kinh doanh để tránh vi phạm nghĩa vụ hành chính, thuế và ảnh hưởng đến hoạt động sau khi trở lại.
- Lưu ý thời hạn tạm ngừng: Mỗi lần tối đa 12 tháng, tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng.
- Xác nhận hoạt động trở lại: Thực hiện trong 05 ngày làm việc sau khi hết thời hạn tạm ngừng.
- Vẫn phải cập nhật thông tin: Tạm ngừng không đồng nghĩa với việc được miễn đăng ký, thông báo thay đổi thông tin doanh nghiệp.
- Đúng thời hạn thông báo: Hồ sơ gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh trước ít nhất 03 ngày làm việc; trường hợp thông báo trực tiếp cho cơ quan thuế là 01 ngày làm việc.
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Vẫn phải khai, nộp các khoản thuế và nghĩa vụ phát sinh trước khi tạm ngừng.
- Kiểm tra hợp đồng đang thực hiện: Đặc biệt lưu ý các hợp đồng có nghĩa vụ xuất hóa đơn theo tiến độ để tránh gián đoạn.
6. Câu hỏi thường gặp
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có phải thực hiện nghĩa vụ gì?
Có. Doanh nghiệp vẫn phải nộp các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh trước thời điểm tạm ngừng; thanh toán các khoản nợ và thực hiện hợp đồng đã ký, trừ khi có thỏa thuận khác. Từ 23/7/2026, doanh nghiệp cũng phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi thông tin doanh nghiệp nếu phát sinh.
Cơ quan có thẩm quyền có được yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không?
Có. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi nhận được văn bản xác nhận doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện kinh doanh.
Doanh nghiệp có được tạm ngừng kinh doanh nhiều lần không?
Có. Doanh nghiệp được gia hạn tạm ngừng nhiều lần, mỗi lần tối đa 12 tháng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Sau thời gian này, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại trước khi đăng ký tạm ngừng đợt mới.
Tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn không?
Có, nhưng chỉ trong trường hợp doanh nghiệp cần hóa đơn để thực hiện hợp đồng đã ký trước thời điểm được thông báo tạm ngừng. Khi đó, cơ quan thuế có thể cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Ngoài trường hợp này, doanh nghiệp không được tự xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng.
Từ 23/7/2026, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định mới về tạm ngừng kinh doanh để thực hiện đúng thời hạn và thủ tục. Hy vọng những chia sẻ từ EasyBooks đã cung cấp thông tin hữu ích, giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện thủ tục và hạn chế các rủi ro pháp lý không đáng có.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh