Tìm hiểu về thuế tiêu thụ đặc biệt
Tin tức

Tìm hiểu về thuế tiêu thụ đặc biệt

alt-single 1 Tháng 2, 2026

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, thu trực tiếp vào hành vi sản xuất, nhập khẩu các loại hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cùng phần mềm kế toán EasyBooks tìm hiểu chi tiết ngay tại bài chia sẻ dưới đây.

tim-hieu-ve-thue-tieu-thu-dac-biet

1. Khái niệm về thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một sắc thuế gián thu được Nhà nước áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ nhất định. Loại thuế này nhằm định hướng sản xuất, tiêu dùng, đồng thời điều tiết đối với những mặt hàng, dịch vụ cần hạn chế hoặc có mức tiêu dùng đặc thù.

Về bản chất, cơ sở sản xuất, kinh doanh là đối tượng kê khai và nộp thuế TTĐB, nhưng khoản thuế này thường được tính vào giá bán và cuối cùng do người tiêu dùng chi trả. Thông qua thuế TTĐB, Nhà nước vừa tạo nguồn thu cho ngân sách, vừa thực hiện chính sách quản lý và điều tiết thị trường.

 Xem thêm: Link tải mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt 2026

2. Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB có những đặc trưng riêng giúp phân biệt với các sắc thuế khác. Một số đặc điểm nổi bật gồm:

  • Phạm vi áp dụng có chọn lọc: Thuế TTĐB chỉ áp dụng với một số hàng hóa, dịch vụ nằm trong danh mục chịu thuế theo quy định pháp luật.
  • Thu một lần trong quá trình lưu thông: Thuế thường được xác định tại khâu sản xuất, nhập khẩu hoặc cung cấp dịch vụ chịu thuế, thay vì áp dụng lặp lại qua nhiều khâu.
  • Là thuế gián thu: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai, nộp thuế nhưng khoản thuế thường được tính vào giá bán, nên người tiêu dùng là người chịu gánh nặng thuế cuối cùng.
  • Thuế suất tương đối cao: So với nhiều sắc thuế khác, thuế suất TTĐB thường ở mức cao nhằm thực hiện mục tiêu điều tiết sản xuất, kinh doanh và định hướng hành vi tiêu dùng.
  • Góp phần điều tiết thị trường: Việc áp dụng thuế TTĐB không chỉ nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn là công cụ để Nhà nước quản lý, hạn chế hoặc định hướng tiêu dùng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.

dac-biet-cua-thue-tieu-thu-dac-biet

Tìm hiểu ngay: Thuế tiêu thụ đặc biệt có được khấu trừ không?

3. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Những đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi 2014 và Khoản 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ
  • Thuốc lá, các chế phẩm được làm từ cây thuốc lá dùng để hút, ngậm, ngửi, nhai.
  • Bài lá.
  • Rượu, bia.
  • Ô tô từ 24 chỗ trở xuống vừa chở hàng, vừa chở khách có hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn giữa hàng hóa và khoang hành khách.
  • Xăng các loại.
  • Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích từ 125cm3 trở lên.
  • Tàu bay, du thuyền.
  • Hàng mã, vàng mã không bao gồm dụng cụ dạy học, đồ chơi dành cho trẻ em.
  • Lưu ý: những loại hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt là các sản phẩm đã hoàn chỉnh công đoạn lắp đặt, không bao gồm các loại linh kiện.
  • Hoạt động kinh doanh vũ trường, karaoke, kinh doanh cơ sở massage.
  • Hoạt động kinh doanh casino, kinh doanh các loại trò chơi trúng thưởng và các loại máy tương tự khác.
  • Hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật.
  • Họat động kinh doanh dịch vụ sân golf bao gồm cả dịch vụ cung cấp thẻ chơi golf, thẻ hội viên.
  • Hoạt động kinh doanh xổ số.

Xem thêm: Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

4. Những loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 được sửa đổi vào năm 2014 quy định về những mặt hàng, hàng hóa, dịch vụ cung ứng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

– Các loại hàng hóa do cơ sở sản xuất gia công trực tiếp hoặc bán, ủy quyền cho cơ sở kinh doanh khác xuất khẩu.

– Các loại hàng hóa nhập khẩu bao gồm: 

  • Hàng viện trợ nhân đạo, hàng quà tặng cho các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.
  • Hàng hóa bị quá tải trọng, mượn đường vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu Việt Nam hoặc các loại hàng hóa quá cảnh.
  • Hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng tạm sản xuất hoặc tái sản xuất không phải nộp thuế xuất, nhập khẩu trong thời gian phù hợp với quy định.
  • Hàng hóa là đồ dùng của cá nhân, tổ chức nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng hóa mang theo trong tiêu chuẩn được miễn thuế, các mặt hàng nhập khẩu để bán.

– Tàu bay, du thuyền được sử dụng với mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành lý, vận chuyển hành khách.

– Các loại xe chuyên dụng phục vụ cho người dân theo quy định của nhà nước bao gồm xe cứu thương, xe luân chuyển phạm nhân, xe ô tô thiết kế, xe tang lễ, xe được sử dụng tại các khu vui chơi, giải trí.

– Các loại hàng hóa được nhập khẩu và bày bán ở khu phi thuế quan.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những sắc thuế quan trọng, được áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù nhằm điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Việc nắm rõ đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, cách tính và thuế suất thuế TTĐB sẽ giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế.

nhung-loai-hang-hoa-dich-vu-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet

5. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 5, Điều 6, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014, 2016. Theo đó, công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Như vậy, để tính thuế tiêu thụ đặc biệt, việc đầu tiên cần xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được tính dựa trên quy định tại Điều 6, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 áp dụng với từng loại hàng hóa như sau:

  • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất ra.
  • Trường hợp hàng hóa nhập là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu. Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
  • Giá tính thuế của sản phẩm gia công là giá bán tại nơi gia công hoặc giá bán ra của sản phẩm cùng loại hoặc sản phẩm tương tự tại thời điểm bán hàng.
  • Với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế được xác định theo giá bán trả tiền một lần của sản phẩm đó không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.
  • Hàng hóa, dịch vụ được dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, quà biếu, quà tặng thì giá tính thuế được xác định là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc có giá trị tương đương tại thời điểm phát sinh.

Lưu ý:

  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa, dịch vụ trên bao gồm cả các khoản thu thêm, khoản thu nếu có mà cơ sở sản xuất kinh doanh hưởng lợi.
  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu ngoại tệ thì thực hiện quy đổi theo tỷ lệ giá giao dịch bình quân được xác định trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để làm căn cứ xác định giá tính thuế.

Xem thêm: Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ karaoke năm 2026

6. Hướng dẫn khai thuế tiêu thụ đặc biệt từ 14/02/2026

huong-dan-khai-thue-tieu-thu-dac-biet

Theo Phần 2 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026, thủ tục khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện như sau.

Trình tự thực hiện khai thuế TTĐB

Bước 1: Người nộp thuế (NNT) lập và gửi hồ sơ khai thuế

NNT chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Hai trường hợp sau khai thuế theo từng lần phát sinh và nộp hồ sơ chậm nhất 10 ngày kể từ ngày phát sinh:

  • Cơ sở kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế TTĐB ở khâu sản xuất, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước.
  • Cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB, nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế TTĐB.

Tùy hình thức nộp, NNT thực hiện như sau:

  • Nộp điện tử: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, lập hồ sơ điện tử, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.
  • Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: Lập hồ sơ giấy, ký và gửi qua Trung tâm Phục vụ hành chính công (TTPVHCC) cấp tỉnh/cấp xã hoặc qua đường bưu chính.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ nộp điện tử:

  • Tiếp nhận: Hệ thống gửi thông báo tiếp nhận hoặc thông báo lý do không tiếp nhận cho NNT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận hồ sơ.
  • Kiểm tra, chấp nhận: Cơ quan thuế thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận.

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: Cơ quan thuế đóng dấu tiếp nhận nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định; nếu chưa đạt thì hướng dẫn NNT hoàn thiện.

Cách thức thực hiện khai thuế TTĐB từ 14/02/2026

NNT có thể lựa chọn một trong các cách sau:

  • Trực tiếp: Nộp tại TTPVHCC cấp tỉnh, cấp xã.
  • Qua bưu chính: Qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
  • Trực tuyến: Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (đối với các thủ tục hành chính đã toàn trình và được tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính), hoặc qua các hệ thống thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế.

Thành phần, số lượng hồ sơ khai thuế TTĐB

Thành phần hồ sơ Căn cứ
Tờ khai thuế TTĐB mẫu số 01/TTĐB Phụ lục I Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 (sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ mẫu số 01-2/TTĐB (nếu có) Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
Bảng phân bổ thuế TTĐB theo địa bàn tỉnh, thành phố từ hoạt động kinh doanh xổ số mẫu số 01-3/TTĐB (nếu có) Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Các thông tin khác của thủ tục

  • Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
  • Cơ quan giải quyết: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn.
  • Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
  • Kết quả: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
  • Phí, lệ phí: Không.

Quản lý kế toán, thuế hiệu quả cùng EasyBooks

Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, việc quản lý doanh thu, hóa đơn và số liệu kế toán chính xác là yếu tố quan trọng để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. EasyBooks – giải pháp phần mềm kế toán cho doanh nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Quản lý doanh thu, chi phí, công nợ tập trung trên một hệ thống.
  • Quản lý hóa đơn, chứng từ nhanh chóng, hạn chế sai sót khi nhập liệu.
  • Tự động hóa các nghiệp vụ kế toán, giảm thời gian xử lý thủ công.
  • Tổng hợp số liệu và lập báo cáo phục vụ công tác quản trị và kê khai thuế.
  • Cập nhật các quy định kế toán, thuế mới, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Với EasyBooks, doanh nghiệp có thể đơn giản hóa công việc kế toán, kiểm soát số liệu hiệu quả và yên tâm quản lý tài chính – thuế trên một nền tảng.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

———————————

EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  • EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 152/2025/TT-BTC
  • Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
  • Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
  • EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán

Hotline mua hàng: 0869 425 631

Zalo mua hàng: Zalo Easybooks

Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks

Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS

Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
alt-single
Cách xác định chi tiết doanh thu tính thuế nhà thầu

Doanh thu tính thuế nhà thầu là số liệu đầu vào quyết định toàn bộ nghĩa vụ Thuế GTGT và Thuế TNDN mà bên Việt Nam phải khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu nước ngoài. Chỉ cần một sai lệch nhỏ trong việc tính doanh thu, doanh nghiệp Việt Nam có thể đối mặt […]

alt-single
Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026

Hiện đang có hai phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa theo luật 66/2025/QH15. Tùy theo loại hàng hóa mà doanh nghiệp có thể áp dụng cách tính phù hợp với bảng thuế suất đã được quy định rõ theo Điều 8 Luật 66/2025/QH15. Phần mềm kế toán EasyBooks sẽ giúp doanh nghiệp […]

alt-single
Tỷ giá tính thuế nhà thầu

Tỷ giá tính thuế nhà thầu là căn cứ quan trọng để quy đổi doanh thu, thu nhập bằng ngoại tệ khi xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Từ 01/07/2026, doanh nghiệp cần phân biệt rõ tỷ giá dùng cho kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và tỷ […]

EasyBooks Tự động hóa nghiệp vụ kế toán
Hotline 0869 425 631 Zalo Tư vấn mua hàng Zalo Hỗ trợ sử dụng