Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn là một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi phát sinh hoạt động góp vốn, mua bán vốn. Theo quy định hiện hành, khoản thu nhập này được xếp vào thu nhập chịu thuế TNDN và có cách xác định riêng biệt. Bài viết dưới đây Phần mềm kế toán EasyBooks sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm, cách tính, thuế suất và quy trình kê khai một cách đầy đủ, dễ áp dụng.

Mục lục
1. Chuyển nhượng vốn là gì?
Chuyển nhượng vốn là việc tổ chức, doanh nghiệp chuyển giao một phần hoặc toàn bộ phần vốn đã đầu tư của mình cho tổ chức, cá nhân khác và nhận lại giá trị tương ứng theo thỏa thuận.
Căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hoạt động này bao gồm các trường hợp cụ thể như:
- Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh
- Chuyển nhượng cổ phần (đối với công ty cổ phần không niêm yết)
- Chuyển nhượng quyền góp vốn hoặc toàn bộ doanh nghiệp
- Các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định pháp luật
Về bản chất, đây là hoạt động thay đổi quyền sở hữu vốn; thời điểm ghi nhận là khi quyền sở hữu vốn được chuyển giao.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn có phải chịu thuế TNDN không?
Có. Theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Cụ thể:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xếp vào nhóm “thu nhập khác” chịu thuế TNDN
- Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, quyền góp vốn và các hình thức tương tự
- Không bao gồm một số khoản mang tính nội bộ như: phát hành cổ phiếu, cổ tức, giao dịch làm thay đổi vốn chủ sở hữu
Như vậy, bất kỳ khoản lợi nhuận nào phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn đều phải kê khai và tính thuế TNDN, trừ các trường hợp đặc biệt được loại trừ theo quy định.

Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN
3. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn
Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn được tính theo 2 bước:
Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn
Công thức theo quy định hiện hành:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng
Trong đó:
– Giá chuyển nhượng: là toàn bộ giá trị thực tế doanh nghiệp thu được theo hợp đồng chuyển nhượng
– Giá mua vốn:
- Nếu góp vốn ban đầu: là giá trị vốn góp theo sổ sách kế toán
- Nếu mua lại: là giá trị tại thời điểm mua (theo hợp đồng và chứng từ)
– Chi phí chuyển nhượng: các chi phí thực tế liên quan trực tiếp như phí pháp lý, phí môi giới, lệ phí, chi phí đàm phán… (có chứng từ hợp lệ)
Bước 2: Tính số thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Nguyên tắc bù trừ lỗ: Khoản lỗ từ chuyển nhượng vốn được phép bù trừ trực tiếp với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong cùng kỳ tính thuế. Nếu sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì được chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm.
4. Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Tùy từng đối tượng, thuế suất áp dụng năm 2026 như sau:
(1) Đối với doanh nghiệp trong nước
- Áp dụng thuế suất TNDN phổ thông: 20% trên thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn
Đây là mức thuế suất chuẩn, áp dụng cho phần lớn doanh nghiệp nếu không thuộc diện ưu đãi.
(2) Đối với tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam)
- Áp dụng thuế suất 2% trên doanh thu chuyển nhượng (không tính theo lợi nhuận)
Điểm khác biệt quan trọng:
- Không tính theo công thức “lãi – chi phí”
- Tính trực tiếp trên giá trị chuyển nhượng
Như vậy:
| Đối tượng | Thuế suất |
| Doanh nghiệp trong nước | 20% trên phần lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn |
| Doanh nghiệp nước ngoài (không hiện diện tại VN) | 2% trên giá trị chuyển nhượng |
Tìm hiểu thêm: Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tính Trên Doanh Thu Hay Lợi Nhuận?
5. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

5.1. Đối với doanh nghiệp tại Việt Nam
Khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn, khoản thu nhập thu được sẽ được xác định là thu nhập khác. Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp khoản này vào thu nhập chịu thuế khi thực hiện kê khai thuế TNDN theo quy định.
5.2. Đối với tổ chức có yếu tố nước ngoài
Đối với tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng vốn tại Việt Nam nhưng không thành lập theo pháp luật về đầu tư hoặc doanh nghiệp (thường gọi là nhà thầu nước ngoài), việc kê khai và nộp thuế được thực hiện như sau:
- Bên nhận chuyển nhượng vốn (có thể là tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam) có trách nhiệm xác định số thuế phải nộp, thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thay cho tổ chức nước ngoài.
- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo pháp luật Việt Nam, thì doanh nghiệp nơi các bên góp vốn tại Việt Nam sẽ thay mặt thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng vốn này.
5.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ một trong hai thời điểm sau:
- Ngày cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc chuyển nhượng vốn (nếu thuộc diện phải phê duyệt)
- Ngày các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng vốn (đối với trường hợp không cần phê duyệt)
5.4. Thành phần hồ sơ khai thuế
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn (nếu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt các nội dung chính như: các bên tham gia, giá trị chuyển nhượng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ…)
- Bản sao văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
- Bản sao giấy tờ chứng minh phần vốn góp
- Chứng từ hợp lệ liên quan đến các khoản chi phí (mọi khoản phí – tư vấn, môi giới – có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ).
Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung:
- Ngay trong ngày nhận hồ sơ nếu nộp trực tiếp
- Trong vòng 03 ngày làm việc nếu hồ sơ được gửi qua bưu điện hoặc nộp điện tử
5.5. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam – nơi có phần vốn được chuyển nhượng đăng ký và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nhìn chung, thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn là nghĩa vụ bắt buộc khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần. Việc nắm chắc quy định về cách tính, thuế suất và hồ sơ kê khai sẽ giúp quá trình thực hiện trở nên đơn giản và chính xác hơn. Hy vọng bài viết từ EasyBooks đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn!
Đăng ký trải nghiệm miễn phí phần mềm kế toán doanh nghiệp EasyBooks ngay hôm nay để quản lý sổ sách, hóa đơn và quyết toán thuế TNDN nhanh chóng, chính xác; đồng thời chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu kế toán, sẵn sàng phục vụ kiểm toán và đối chiếu theo đúng quy định.
Trên đây, EasyBooks đã giúp bạn tìm hiểu “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn“. Hy vọng thông tin này hữu ích tới quý bạn đọc, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh