phần mềm kế toán easybooks
ĐỪNG BỎ LỠ!
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Hạch toán khấu hao tài sản cố định mới nhất
Tin tức

Hạch toán khấu hao tài sản cố định mới nhất

alt-single 25 Tháng 6, 2026

Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao. Doanh nghiệp phải nắm vững quy định liên quan đến thời gian và các phương pháp trích khấu này. Tham khảo bài viết tại phần mềm kế toán Easybooks bên dưới để nắm bắt kỹ hơn bạn nhé. 

hach-toan-khau-hao-tai-san-co-dinh

1. Khấu hao tài sản cố định là gì?

Theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, khấu hao tài sản cố định được định nghĩa như sau: 

Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

Nói cách khác, đây là quá trình tính toán và ghi nhận sự giảm giá trị của tài sản (do hao mòn tự nhiên hoặc lỗi thời công nghệ) vào chi phí hoạt động theo thời gian. 

2. Quy định về thời gian trích khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp được tự xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ nhưng phải nằm trong khung thời gian do Bộ Tài chính quy định và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi áp dụng. 

Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)
A – Máy móc, thiết bị động lực
1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 7 20
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B – Máy móc, thiết bị công tác
1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại 7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh 10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác 5 15
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm 7 15
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm 7 15
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình 3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hóa dầu 10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. 7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15
22. Cần cẩu 10 20
C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học 5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D – Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E – Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý 3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G – Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố. 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… 6 25
3. Nhà cửa khác. 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… 5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà… 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10
H – Súc vật, vườn cây lâu năm
1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. 6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. 4 25
K – Tài sản cố định vô hình khác. 2 20

Xem thêm: Tài Sản Cố Định Nào Không Phải Trích Khấu Hao?

3. Các phương pháp và cách tính khấu hao tài sản cố định

Có 3 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định phổ biến hiện hành: 

3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng

Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC, phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp khấu hao ổn định, đều đặn trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định. Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất trong hầu hết các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Cách tính khấu hao:

  • Hàng năm: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định / Thời gian khấu hao
  • Hàng tháng: Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = Mức khấu hao phải trích cả năm / 12

3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Mức khấu hao theo phương pháp này được xác định như sau:

  • Xác định thời gian khấu hao: Doanh nghiệp căn cứ theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Xác định mức khấu hao hàng năm trong các năm đầu: Mức trích khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại của tài sản cố định x Tỷ lệ khấu hao nhanh. Trong đó:
    • Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng × Hệ số điều chỉnh
    • Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng (%) = (1 / Thời gian trích khấu hao) x 100
    • Hệ số điều chỉnh được xác định theo bảng sau (Phụ lục 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC):
Thời gian trích khấu hao Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm 1,5
Trên 4 năm 2,0

Những năm cuối: Khi mức khấu hao tính theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao bình quân (giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại), thì từ năm đó chuyển sang tính khấu hao bằng cách lấy giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Phương pháp này chỉ được áp dụng khi tài sản cố định đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

  • Có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất sản phẩm;
  • Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm mà tài sản cố định tạo ra;
  • Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng không thấp hơn 100% công suất thiết kế.

Công thức tính khấu hao:

  • Mức trích khấu hao trong tháng = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản phẩm
  • Mức trích khấu hao trong năm = Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm x Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản phẩm
  • Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá tài sản cố định / Số lượng sản phẩm theo công suất thiết kế.

Khi công suất hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, cần xác định lại mức khấu hao cho tài sản đó.

Xem ngay: Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định

4. Cách hạch toán khấu hao tài sản cố định

cach-hach-toan-khau-hao-tai-san-co-dinh

Cách hạch toán khấu hao tài sản cố định thường là ghi nhận chi phí khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp và ghi Có TK 214 để phản ánh hao mòn lũy kế của tài sản. Thông thường, định khoản như sau:

  • Nợ TK 623, 627, 641, 642…
  • Có TK 214

Tài khoản ghi Nợ sẽ phụ thuộc tài sản đó phục vụ cho đâu: sản xuất, quản lý, bán hàng hay công trình xây dựng. Cách chọn tài khoản chi phí: 

  • Nếu TSCĐ dùng cho bộ phận sản xuất: Ghi vào TK 627 hoặc TK 623 tùy tính chất sử dụng.
  • Nếu dùng cho bán hàng: Ghi vào TK 641.
  • Nếu dùng cho quản lý doanh nghiệp: Ghi vào TK 642.

Xem thêm: Thời Điểm Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định

5. Những lưu ý khi tính khấu hao tài sản cố định

Để tránh bị cơ quan Thuế loại chi phí khấu hao khi quyết toán thuế TNDN, kế toán doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:

  • Điều kiện trích khấu hao: Chỉ trích khấu hao đối với những tài sản đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ và đã được hạch toán tăng hợp lệ trên sổ sách kế toán.
  • Thời điểm trích khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (tính theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm.
  • Đối với tài sản xây dựng cơ bản: Trường hợp TSCĐ hình thành từ xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa được duyệt quyết toán, doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo nguyên giá tạm tính. Sau khi có quyết toán chính thức được duyệt, kế toán tiến hành điều chỉnh lại theo quy định.

Việc tính toán khấu hao thủ công bằng Excel thường dễ xảy ra sai sót khi theo dõi số ngày tăng/giảm trong tháng, hoặc áp dụng sai khung thời gian quy định. Để giải quyết triệt để bài toán này, phần mềm kế toán EasyBooks tích hợp phân hệ quản lý Tài sản cố định thông minh. 

EasyBooks cho phép tự động hóa quy trình: theo dõi hồ sơ tài sản, tự động tính và phân bổ chi phí khấu hao chính xác theo ngày, đồng thời hỗ trợ kế toán đối chiếu, kiểm tra lại số liệu trực quan ngay trên báo cáo tài sản sau khi nhập liệu.

Nắm vững bản chất, khung thời gian quy định và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kế toán viên. Thay vì tiêu tốn hàng giờ đồng hồ để tính toán và định khoản thủ công, doanh nghiệp có thể chuẩn hóa quy trình này thông qua phần mềm kế toán EasyBooks. 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

———————————

EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  • EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
  • Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
  • Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
  • EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán

Hotline mua hàng: 0869 425 631

Zalo mua hàng: Zalo Easybooks

Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks

Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS

Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
alt-single
Thời hạn khai bổ sung hồ sơ thuế còn 5 năm – doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Từ ngày 01/7/2026, thời hạn khai bổ sung hồ sơ thuế được rút ngắn còn 05 năm. Đây là thay đổi quan trọng mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh và kế toán cần nắm rõ để thực hiện đúng quy định và hạn chế rủi ro bị xử phạt. Cùng phần mềm kế toán EasyBooks […]

alt-single
Quy định mới về thuế thương mại điện tử và kinh doanh online từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về thuế thương mại điện tử chính thức có hiệu lực với hàng loạt thay đổi quan trọng về ngưỡng doanh thu chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế và trách nhiệm của các sàn thương mại điện tử. Cùng phần mềm kế toán EasyBooks tìm hiểu […]

alt-single
10 Hành vi được xác định là trốn thuế theo quy định mới từ 01/7/2026

Cập nhật danh sách 10 hành vi được xác định là trốn thuế theo quy định mời từ 01/07/2026 sẽ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân xây dựng lá chắn pháp lý vững chắc. Việc thực hiện kế toán minh bạch sẽ giúp tránh được những rủi ro không đáng có như […]

EasyBooks Tự động hóa nghiệp vụ kế toán
Hotline 0869 425 631 Zalo Tư vấn mua hàng Zalo Hỗ trợ sử dụng