Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính và kế toán tại Việt Nam, đặc biệt đối với các giao dịch liên quan đến tổ chức, cá nhân nước ngoài. Bài viết này của phần mềm kế toán EasyBooks sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thuế nhà thầu, từ định nghĩa, đối tượng chịu thuế, phương pháp kê khai, cách tính thuế, hướng dẫn hạch toán đến các lưu ý quan trọng khi thực hiện hạch toán thuế nhà thầu.

Mục lục
1. Tìm hiểu về thuế nhà thầu
1.1 Thuế nhà thầu là gì?
Thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax – FCT) là cách gọi nghĩa vụ thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Đối với tổ chức nước ngoài, nghĩa vụ thuế thường bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN, tùy thuộc vào hoạt động phát sinh và phương pháp kê khai, nộp thuế.
Năm 2026, khi xác định thuế TNDN nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC. Đối với thuế GTGT, các căn cứ quan trọng gồm Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Để xác định đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu, doanh nghiệp cần làm rõ ba vấn đề:
- Phạm vi chịu thuế: Giao dịch có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam hay không?
- Loại hình giao dịch: Khoản thanh toán liên quan đến dịch vụ, bản quyền, lãi vay, cho thuê tài sản, phân phối hàng hóa hay hoạt động khác?
- Điều khoản hợp đồng: Giá hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa, và bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế?
1.2 Thuế nhà thầu hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Phụ lục II (Phần B) Thông tư 99/2025/TT-BTC, số thuế GTGT và thuế TNDN doanh nghiệp nộp thay nhà thầu nước ngoài được theo dõi tại TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi tiết TK 3339.
Các tài khoản đi kèm thường gặp:
| Tài khoản | Vai trò trong hạch toán thuế nhà thầu |
| 331 | Phải trả người bán (nhà thầu nước ngoài) |
| 3339 | Thuế GTGT và TNDN phải nộp thay nhà thầu |
| 3388 | Thuế TNDN phải nộp thay khi hợp đồng không gồm thuế (trường hợp 2 và 3) |
| 1388 | Theo dõi tạm thời thuế GTGT nhà thầu chờ khấu trừ |
| 133 | Thuế GTGT được khấu trừ |
| 627, 642… | Chi phí liên quan (nếu thuế không được khấu trừ thì tính vào chi phí) |
Tìm hiểu thêm: Thuế Suất Thuế Nhà Thầu
2. Đối tượng chịu thuế nhà thầu
Từ ngày 12/03/2026, đối tượng chịu thuế TNDN nhà thầu nước ngoài được xác định theo Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC; thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Các đối tượng thuộc phạm vi xem xét nghĩa vụ thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo quy định.
- Tổ chức nước ngoài cung cấp hàng hóa: Thực hiện giao dịch theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ thuộc trường hợp áp dụng.
- Tổ chức nước ngoài cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ: Dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam và giao dịch thuộc phạm vi áp dụng thuế nhà thầu.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số và thuộc diện chịu thuế theo quy định.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch, nguồn thu nhập và quy định thuế tương ứng để xác định chính xác nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với từng trường hợp.

Xem thêm: Đăng Ký Mã Số Thuế Nhà Thầu
3. Phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Tùy thuộc vào điều kiện hoạt động, thời hạn thực hiện hợp đồng và việc đáp ứng các yêu cầu về kế toán, nhà thầu nước ngoài được áp dụng một trong ba phương pháp nộp thuế nhà thầu sau:
3.1 Phương pháp kê khai (phương pháp khấu trừ)
Nhà thầu nước ngoài kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở thu nhập chịu thuế theo quy định. Phương pháp này được áp dụng khi nhà thầu đáp ứng các điều kiện liên quan, bao gồm:
- Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam theo quy định áp dụng.
- Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên.
- Thực hiện chế độ kế toán Việt Nam và đăng ký thuế theo quy định.
3.2 Phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ trên doanh thu)
Theo phương pháp này, thuế GTGT và thuế TNDN được tính theo tỷ lệ tương ứng trên doanh thu tính thuế. Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài trong trường hợp thuộc diện áp dụng.
Đặc điểm của phương pháp này gồm:
- Thuế được xác định theo doanh thu và tỷ lệ thuế tương ứng với từng hoạt động kinh doanh.
- Nhà thầu không phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam như phương pháp kê khai.
- Bên Việt Nam cần xác định đúng doanh thu tính thuế, tỷ lệ thuế và trách nhiệm nộp thuế theo hợp đồng.
3.3 Phương pháp hỗn hợp
Phương pháp hỗn hợp kết hợp hai cách tính thuế đối với từng sắc thuế:
- Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện áp dụng.
- Thuế TNDN: Nộp theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
Nhà thầu áp dụng phương pháp này cần đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định. Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo quy định hiện hành và không mặc nhiên áp dụng cho mọi khoản chi phí phát sinh.
Xem thêm: Thuế Suất Thuế Nhà Thầu
4. Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài mới 2026
4.1 Cách tính thuế TNDN nhà thầu nước ngoài
Theo Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, công thức tính thuế TNDN nhà thầu nước ngoài như sau:
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu
Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu này bao gồm cả những khoản chi phí do bên Việt Nam thanh toán thay theo quy định.
4.2 Tỷ lệ thuế TNDN theo từng hoạt động
Tỷ lệ thuế TNDN được xác định căn cứ vào loại hình kinh doanh và quy định áp dụng cho từng hoạt động. Một số mức tỷ lệ tham khảo gồm:
| Hoạt động kinh doanh | Tỷ lệ thuế TNDN |
| Dịch vụ | 5% |
| Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino | 10% |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa thuộc trường hợp áp dụng | 1% |
| Tiền bản quyền | 10% |
| Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển | 2% |
| Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thuộc trường hợp quy định | 5% |
| Lãi tiền vay | 5% |
| Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài | 0,1% |
| Dịch vụ tài chính phái sinh | 2% |
| Chuyển nhượng vốn thuộc trường hợp chịu thuế | 2% |
| Xây dựng, vận tải và hoạt động khác thuộc nhóm áp dụng | 2% |
Khi xác định tỷ lệ thuế, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định tương ứng, tránh áp dụng máy móc một tỷ lệ cho mọi hợp đồng. Đối với dịch vụ cung cấp kèm hàng hóa, cần xem xét khả năng tách riêng giá trị từng phần và nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.
4.3 Cách tính thuế GTGT nhà thầu nước ngoài
Đối với phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, công thức xác định thuế GTGT phải nộp như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu
Doanh thu tính thuế GTGT được xác định theo quy định áp dụng đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp và bao gồm các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay trong trường hợp thuộc diện tính vào doanh thu tính thuế.
4.4 Tỷ lệ thuế GTGT theo từng hoạt động
Theo Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC, một số tỷ lệ thuế GTGT tính trên doanh thu được áp dụng như sau:
| Hoạt động kinh doanh | Tỷ lệ thuế GTGT |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác thuộc nhóm áp dụng | 2% |
Trường hợp hợp đồng gồm nhiều hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định doanh thu và tỷ lệ thuế tương ứng với từng hoạt động theo quy định. Nếu không tách riêng được doanh thu của từng hoạt động, việc áp dụng tỷ lệ thuế cần căn cứ vào quy định dành cho hợp đồng có nhiều loại hình kinh doanh.
Vì vậy, khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp cần mô tả rõ phạm vi công việc, giá trị từng hạng mục và trách nhiệm nộp thuế của các bên. Việc này giúp xác định đúng doanh thu tính thuế, hạn chế sai sót khi kê khai và nộp thuế nhà thầu.

Tìm hiểu ngay: Thuế nhà thầu (FCT) và những điều kế toán cần lưu ý
5. Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu
Từ 01/01/2026, thuế nhà thầu được hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cách hạch toán phụ thuộc vào việc giá hợp đồng đã hay chưa gồm thuế nhà thầu.
5.1 Hạch toán khi giá hợp đồng đã gồm thuế GTGT và TNDN (giá Gross)
Bước 1 – Ghi nhận dịch vụ:
- Nợ TK 642
- Nợ TK 1388
- Có TK 331
Bước 2 – Thanh toán cho nhà thầu (giữ lại phần thuế nộp thay):
- Nợ TK 331
- Có TK 3339
- Có TK 112
Bước 3 – Nộp thuế vào ngân sách:
- Nợ TK 3339: 70 / Có TK 112
- Nợ TK 133: 50 / Có TK 1388
5.2 Hạch toán khi giá hợp đồng chưa gồm thuế GTGT và TNDN (giá Net)
Bước 1 – Ghi nhận dịch vụ:
- Nợ TK 642
- Có TK 331
- Có TK 3388
Bước 2 -Thanh toán:
- Nợ TK 331: 1.000 / Có TK 112
- Nợ TK 3388
- Nợ TK 1388
- Có TK 3339
Bước 3 – Nộp thuế:
- Nợ TK 3339: 70 / Có TK 112
- Nợ TK 133: 50 / Có TK 1388
Lưu ý: nếu là hàng hóa nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hạch toán riêng: Nợ TK 133 (nếu được khấu trừ) / Có TK 33312.
5.3 Hạch toán khi giá hợp đồng đã gồm GTGT, chưa gồm TNDN
Trường hợp doanh nghiệp chỉ nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu, kế toán hạch toán như sau:
- Khi nhận dịch vụ: Ghi nhận chi phí bao gồm thuế TNDN nộp thay; ghi nhận công nợ TK 331 theo giá hợp đồng và thuế GTGT; đồng thời ghi Có TK 3388 đối với thuế TNDN nộp thay.
- Khi thanh toán hợp đồng: Ghi Nợ TK 331/Có TK 112 theo giá hợp đồng. Đồng thời, ghi Nợ TK 3388 và Nợ TK 1388/Có TK 3339 đối với các khoản thuế tương ứng.
- Khi nộp thuế: Ghi Nợ TK 3339/Có TK 112. Đồng thời, kết chuyển thuế GTGT vào TK 133 nếu được khấu trừ hoặc TK 642 nếu không được khấu trừ, ghi Nợ TK 133 (hoặc TK 642)/Có TK 1388.
Xem ngay: Thuế nhà thầu là gì? Các đối tượng phải nộp thuế nhà thầu
6. Một số lưu ý khi hạch toán thuế nhà thầu

Để đảm bảo số liệu kế toán chính xác và tuân thủ quy định về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau khi hạch toán thuế nhà thầu:
- Chênh lệch thời điểm ghi nhận chi phí: Trường hợp thời điểm ghi nhận chi phí kế toán khác với thời điểm xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp xử lý theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thuế GTGT nhà thầu: Hạch toán vào TK 133 nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ; trường hợp không được khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
- Mở sổ chi tiết theo từng loại thuế: Theo dõi riêng thuế GTGT và thuế TNDN để thuận tiện đối chiếu số liệu với tờ khai thuế nhà thầu.
Trên đây, EasyBooks đã giúp bạn tìm hiểu “Hạch Toán Thuế Nhà Thầu“. Hy vọng thông tin này hữu ích tới quý bạn đọc, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững.
Phần mềm kế toán EasyBooks hỗ trợ doanh nghiệp hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thuế nhà thầu, tổng hợp số liệu và quản lý chi phí thuế hiệu quả, góp phần giảm sai sót trong quá trình kê khai.
Đăng ký dùng thử phần mềm kế toán doanh nghiệp EasyBooks hôm nay để tự động hóa việc kê khai thuế nhà thầu và giảm thiểu rủi ro sai sót.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh