Quản lý thuế bằng dữ liệu theo Luật Quản lý thuế 2025: Doanh nghiệp cần biết gì?
Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP chính thức áp dụng mô hình quản lý thuế dựa trên dữ liệu. Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cách doanh nghiệp kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế và làm việc với cơ quan thuế. Cùng phần mềm kế toán EasyBooks tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Mục lục
- 1. Quản lý thuế bằng dữ liệu là gì?
- 2. Những điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025
- 2.1 Miễn nộp hồ sơ khai thuế khi dữ liệu đã đủ căn cứ
- 2.2 Tự động hóa xác định nghĩa vụ thuế và ban hành quyết định hành chính
- 2.3 Mở rộng đáng kể diện tổ chức phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan thuế
- 2.4 Ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán tham gia sâu vào chuỗi dữ liệu thuế
- 2.5 Nguyên tắc “chia sẻ một lần, sử dụng nhiều lần” và kết nối qua nền tảng tích hợp quốc gia
- 2.6 Chế độ ưu tiên tự động dựa trên dữ liệu tuân thủ
- 3. Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng như thế nào?
- 4. Những việc doanh nghiệp cần chuẩn bị
1. Quản lý thuế bằng dữ liệu là gì?
Quản lý thuế bằng dữ liệu (data-driven tax administration) là phương thức quản lý trong đó cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống thông tin quản lý thuế và các nguồn dữ liệu kết nối để xác định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; phân tích, đánh giá rủi ro; phát hiện vướng mắc, hành vi vi phạm – thay vì chỉ xử lý thụ động dựa trên hồ sơ do người nộp thuế nộp lên.
Theo Điều 49 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nguyên tắc ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế gồm:
- Ứng dụng công nghệ số hiện đại, tự động hóa quy trình nghiệp vụ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, tổ chức liên quan để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn phục vụ quản lý thuế; áp dụng tiêu chuẩn an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư.
- Chuyển đổi số lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với các quyết định được đưa ra dựa trên hỗ trợ của công nghệ số.
Nội dung ứng dụng dữ liệu cụ thể bao gồm: khai thác dữ liệu để quản lý đối tượng chịu thuế và đánh giá rủi ro; tự động hóa việc xác định nghĩa vụ thuế và ban hành quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro; số hóa, chuẩn hóa, quản trị dữ liệu thuế đồng bộ.
Nói cách khác, thay vì chờ doanh nghiệp tự khai rồi mới đối chiếu, kiểm tra, cơ quan thuế giờ đây có thể chủ động sử dụng dữ liệu đã kết nối (từ ngân hàng, hóa đơn điện tử, sàn thương mại điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia…) để tính toán, xác minh nghĩa vụ thuế gần như theo thời gian thực.
Xem thêm: Luật Quản lý thuế 2025: Những điểm mới doanh nghiệp cần biết từ 01/7/2026
2. Những điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025

2.1 Miễn nộp hồ sơ khai thuế khi dữ liệu đã đủ căn cứ
Một trong những điểm mới đáng chú ý tại khoản 10 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP là cơ quan thuế có thể tự xác định số thuế phải nộp dựa trên dữ liệu đã được kết nối, thay vì yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế như trước.
Cụ thể, nếu cơ quan thuế đã thu thập đầy đủ thông tin từ:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến;
và các dữ liệu này đã đủ căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế, thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu đó (trừ trường hợp đề nghị miễn, giảm thuế).
Danh mục các trường hợp được áp dụng cơ chế này sẽ được cơ quan thuế công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để người nộp thuế theo dõi và thực hiện.
2.2 Tự động hóa xác định nghĩa vụ thuế và ban hành quyết định hành chính
Theo Điều 52, việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế và ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát tại thời điểm giải quyết. Hệ thống phải ghi nhận, lưu trữ đầy đủ toàn bộ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình sau này.
2.3 Mở rộng đáng kể diện tổ chức phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan thuế
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Theo Điều 60 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nhóm đối tượng có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu bằng văn bản được mở rộng, bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập; tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế.
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ kế toán, công ty kiểm toán độc lập, tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu.
- Đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người nộp thuế.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số, tổ chức cung cấp dịch vụ logistics, tổ chức thẻ quốc tế, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ thanh toán/trung gian thanh toán/xử lý giao dịch điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông — nhóm hoàn toàn mới so với trước đây, phản ánh rõ xu hướng quản lý thuế gắn với nền kinh tế số.
Thông tin các tổ chức này phải cung cấp gồm: thông tin định danh người nộp thuế (mã số thuế, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số điện thoại); thông tin xác định doanh thu, thu nhập (doanh thu bán hàng, tài khoản thanh toán, giao dịch qua tài khoản, số lượt bán, số lượt giao hàng, các loại phí sàn/vận chuyển/COD); và các thông tin khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ. Thời hạn cung cấp là chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu.
2.4 Ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán tham gia sâu vào chuỗi dữ liệu thuế
Theo Điều 61, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán có trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế cho cơ quan thuế. Đồng thời, các đơn vị này phải phối hợp xác minh khi có giao dịch bất thường và truyền dữ liệu thu, nộp ngân sách theo thời gian thực.
2.5 Nguyên tắc “chia sẻ một lần, sử dụng nhiều lần” và kết nối qua nền tảng tích hợp quốc gia
Điều 55 quy định việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý thuế phải tuân thủ nguyên tắc chia sẻ một lần, sử dụng nhiều lần, ưu tiên khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành; tất cả hoạt động kết nối phải thực hiện qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu số ngành tài chính và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3.
2.6 Chế độ ưu tiên tự động dựa trên dữ liệu tuân thủ
Điều 48 quy định người nộp thuế có lịch sử tuân thủ tốt được hưởng hàng loạt ưu tiên dựa trên dữ liệu sẵn có: tự động điền trước thông tin khai thuế, áp dụng cơ chế chấp thuận tự động cho nhiều thủ tục, hoàn thuế trước – kiểm tra sau, giảm tần suất kiểm tra tại trụ sở. Đây chính là mặt “thưởng” của quản lý thuế bằng dữ liệu, đối lập với việc giám sát chặt hơn đối với nhóm rủi ro cao.
Xem ngay: Quy định mới về thuế thương mại điện tử và kinh doanh online từ 01/7/2026
3. Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng như thế nào?

Việc chuyển sang mô hình quản lý thuế dựa trên dữ liệu không chỉ thay đổi cách cơ quan thuế giám sát mà còn tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị và tuân thủ của doanh nghiệp.
- Dòng tiền và doanh thu được đối chiếu tự động, gần như theo thời gian thực. Dữ liệu từ ngân hàng, sàn TMĐT, ví điện tử, tổ chức thẻ quốc tế… sẽ được kết nối và đối chiếu với hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp. Sự chênh lệch giữa doanh thu kê khai và dòng tiền thực tế sẽ dễ bị phát hiện hơn nhiều so với trước, khi việc đối chiếu chủ yếu dựa vào thanh tra, kiểm tra thủ công.
- Có thể được miễn một số nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế nếu cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu qua kết nối — giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho những khoản thu mà dữ liệu đã minh bạch, xác thực đầy đủ.
- Doanh nghiệp tuân thủ tốt được hưởng lợi rõ rệt: giảm tần suất bị kiểm tra tại trụ sở, được ưu tiên hoàn thuế trước – kiểm tra sau, tự động hóa nhiều thủ tục — tạo động lực để doanh nghiệp chủ động minh bạch dữ liệu.
- Đối tác kinh doanh, ngân hàng, sàn TMĐT của doanh nghiệp có thể được yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến doanh nghiệp khi cơ quan thuế có văn bản yêu cầu — nghĩa là mức độ “ẩn danh” trong giao dịch giảm đáng kể, kể cả với các giao dịch không trực tiếp qua cơ quan thuế.
- Sai lệch, thiếu đồng bộ giữa các nguồn dữ liệu nội bộ (sổ sách kế toán, hóa đơn điện tử, dữ liệu ngân hàng) trở thành rủi ro lớn hơn trước, vì hệ thống có khả năng đối chiếu chéo nhiều nguồn cùng lúc thay vì chỉ dựa vào hồ sơ khai thuế đơn lẻ.
- Yêu cầu về giao dịch điện tử ngày càng chặt chẽ: hồ sơ thuế điện tử, chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn, có chữ ký điện tử/chữ ký số hợp pháp khi pháp luật yêu cầu — doanh nghiệp cần đảm bảo hạ tầng và quy trình nội bộ đáp ứng đúng chuẩn.
Tìm hiểu ngay: Tổng hợp điểm mới về chính sách thuế có hiệu lực từ 01/7/2026
4. Những việc doanh nghiệp cần chuẩn bị
Để thích ứng với mô hình quản lý thuế dựa trên dữ liệu, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các giải pháp sau:
- Đồng bộ dữ liệu kế toán: Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán, hóa đơn điện tử và giao dịch ngân hàng để kịp thời phát hiện, xử lý các sai lệch trước khi cơ quan thuế đối chiếu.
- Cập nhật thông tin định danh: Đảm bảo mã số thuế, tài khoản ngân hàng và thông tin đăng ký kinh doanh luôn chính xác, thống nhất với cơ quan thuế và các đơn vị liên quan như ngân hàng, sàn thương mại điện tử.
- Chuẩn hóa chứng từ điện tử: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử đầy đủ, bảo đảm tính toàn vẹn và sử dụng chữ ký số hợp lệ theo quy định để sẵn sàng phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu.
- Nâng cao mức độ tuân thủ: Chủ động kê khai, nộp thuế đúng hạn và minh bạch dữ liệu nhằm hướng tới nhóm người nộp thuế có mức độ tuân thủ tốt, qua đó được hưởng nhiều cơ chế ưu tiên từ cơ quan thuế.
- Xây dựng quy trình phản hồi: Chuẩn bị quy trình tiếp nhận và xử lý nhanh các yêu cầu cung cấp thông tin, giải trình hoặc đối chiếu dữ liệu từ cơ quan thuế để tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh cơ quan thuế tăng cường quản lý dựa trên dữ liệu, doanh nghiệp nên ứng dụng phần mềm kế toán để chuẩn hóa quy trình làm việc. Với phần mềm kế toán EasyBooks, doanh nghiệp có thể:
- Quản lý kế toán, hóa đơn điện tử và chứng từ trên một nền tảng thống nhất.
- Tự động hạch toán và tổng hợp số liệu, hạn chế sai sót thủ công.
- Lập nhanh các báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định.
- Theo dõi công nợ, doanh thu, chi phí và dòng tiền theo thời gian thực.
- Dễ dàng tra cứu, đối chiếu dữ liệu, hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế khi cần.
Quản lý thuế bằng dữ liệu sẽ thay đổi cách doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế và làm việc với cơ quan thuế trong thời gian tới. Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn hóa dữ liệu, tăng cường ứng dụng công nghệ và tuân thủ đúng quy định để giảm rủi ro, đồng thời tận dụng các lợi ích từ mô hình quản lý thuế mới.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh