Thuế suất thuế GTGT 2026
Thuế suất thuế giá trị gia tăng là tỷ lệ phần trăm (%) được dùng để tính số tiền thuế GTGT phải nộp trên giá trị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Năm 2026, doanh nghiệp và người kinh doanh cần nắm rõ các mức thuế suất GTGT để kê khai chính xác, tránh sai sót và tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ. Bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết hơn tại phần mềm kế toán EasyBooks dưới đây.

Mục lục
1. Thuế suất thuế giá trị gia tăng là gì?
Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là tỷ lệ phần trăm (%) được áp dụng để tính số tiền thuế GTGT phải nộp trên giá trị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo quy định pháp luật Việt Nam. Hiện nay, thuế suất GTGT được áp dụng phổ biến với 4 mức cơ bản theo Luật Thuế GTGT (sửa đổi, có hiệu lực từ các năm gần đây).
2. Các mức thuế suất GTGT 2026
Năm 2026, Việt Nam áp dụng 4 mức thuế suất thuế GTGT chính theo Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
2.1 Thuế suất 0%
Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; một số dịch vụ tài chính quốc tế. Không áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu thông thường hoặc dịch vụ nội địa.
2.2 Thuế suất 5%
Dành cho hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch, phân bón, máy móc nông nghiệp, y tế, giáo dục, sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến.
2.3 Thuế suất 8%
Mức giảm tạm thời từ 10% xuống 8% (theo chính sách hỗ trợ kinh tế), áp dụng từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026 cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ mức 10% (trừ viễn thông, tài chính, bất động sản, kim loại, hàng chịu thuế TTĐB trừ xăng dầu).
2.4 Thuế suất 10%
Mức chuẩn phổ biến nhất cho toàn bộ hàng hóa, dịch vụ không thuộc 0%, 5% hoặc diện giảm 8% (sau khi hết hạn chính sách giảm thuế). Doanh nghiệp kê khai hóa đơn theo đúng danh mục tại Phụ lục Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Xem thêm: Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ
3. Bảng thuế suất GTGT một số ngành hàng 2026
Dưới đây là bảng tóm tắt mức thuế áp dụng cho các ngành chính (dựa trên Phụ lục Nghị định 174 và các quy định liên quan).
| Ngành hàng/Dịch vụ | Thuế suất 2026 | Ghi chú |
| Công nghệ, điện tử, gia dụng | 8% | Giảm từ 10% |
| Dịch vụ ăn uống, nhà hàng | 8% | Giảm từ 10% |
| Xây dựng (vật liệu, công trình) | 8% (đa số) | Một số vật liệu 5-10% |
| Khách sạn, lưu trú | 8% | Giảm từ 10% |
| Viễn thông, công nghệ thông tin | 10% | Không giảm |
| Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm | 10% | Không giảm |
| Bất động sản (kinh doanh) | 10% | Không giảm |
| Nước sạch, phân bón, nông sản | 5% | Thiết yếu, không đổi |
| Xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ | 0% | Không đổi |
| Dược phẩm, y tế cơ bản | 5% | Không đổi |
Xem thêm: Thời Hạn Kê Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng
4. Cách tra cứu thuế suất thuế GTGT
Để tra cứu thuế suất thuế GTGT, bạn thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Xác định mã ngành của hàng hóa, dịch vụ.
Bước 2: Đối chiếu mã ngành với Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
- Trường hợp 1: Nếu mã ngành thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II thì hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT năm 2025.
- Trường hợp 2: Nếu mã ngành không thuộc bất kỳ phụ lục nào trong 3 phụ lục nêu trên, thì hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế suất từ 10% xuống 8%.
5. Cách tính thuế GTGT theo từng mức thuế suất

Công thức xác định thuế GTGT như sau:
Thuế GTGT = Giá tính thuế × Thuế suất thuế GTGT
Theo nguyên tắc chung, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT. Đối với một số trường hợp đặc biệt (hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, hàng nhập khẩu, hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi,…), cách xác định giá tính thuế GTGT có quy định riêng.
5.1 Cách tính thuế GTGT với phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng:
- Cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên.
Lưu ý: Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ vẫn được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Công thức:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra: Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, và thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu hoặc nộp thay cho phía nước ngoài.
Tìm hiểu thêm: Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ
5.2 Cách tính thuế GTGT với phương pháp tính thuế trực tiếp
Phương pháp này được chia thành hai hình thức:
Xác định thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng
Đối tượng áp dụng bao gồm doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mua bán, chế tác, thiết kế mẫu vàng, bạc, đá quý.
Công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất (10%)
Trong đó giá trị gia tăng = Giá bán − Giá mua tương ứng của vàng, bạc, đá quý.
Xác định thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu
Đối tượng áp dụng của phương pháp tính thuế này bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện khấu trừ).
- Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mới thành lập (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện).
- Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân.
- Tổ chức nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (một số trường hợp ngoại lệ).
- Các tổ chức kinh tế khác không phải doanh nghiệp, hợp tác xã (trừ trường hợp đăng ký khấu trừ).
Công thức:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là tổng tiền thu từ khách hàng (bao gồm phụ thu, phí) đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Tỷ lệ % áp dụng theo ngành nghề:
- Thương mại, mua bán hàng hóa: 1%
- Dịch vụ (không kèm hàng hóa), xây dựng không cung cấp nguyên vật liệu: 5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ kèm hàng hóa, xây dựng có cung cấp nguyên vật liệu: 3%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Năm 2026 là năm cuối áp dụng chính sách giảm thuế GTGT 8%, doanh nghiệp cần nắm chắc mức thuế suất phù hợp với ngành nghề để tối ưu chi phí và tuân thủ pháp luật. Việc kê khai sai thuế suất có thể dẫn đến việc bị phạt và truy thu thuế.
Trên đây, phần mềm kế toán EasyBooks đã chia sẻ những thông tin cơ bản về thuế suất thuế GTGT năm 2026. Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ các quy định hiện hành để thực hiện đúng, hạn chế sai sót khi xuất hóa đơn và kê khai thuế.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh