Cách hạch toán phí ngân hàng theo Thông tư 99
Phí ngân hàng là khoản chi phí thường xuyên phát sinh trong hoạt động của hầu hết doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên xây dựng quy định nội bộ rõ ràng về phân loại phí (vào 635 hay 642), lưu trữ đầy đủ chứng từ (giấy báo nợ, hóa đơn) và theo dõi biểu phí ngân hàng để tối ưu chi phí. Kế toán viên có thể hiểu rõ hơn về việc hạch toán phí ngân hàng thông qua bài viết tại phần mềm kế toán EasyBooks dưới đây.

Mục lục
1. Phí ngân hàng là gì?
Phí ngân hàng là các khoản phí, lệ phí mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng khi sử dụng dịch vụ tài chính – ngân hàng. Các loại phí phổ biến bao gồm:
- Phí chuyển tiền/chuyển khoản (trong nước và quốc tế)
- Phí duy trì tài khoản, phí quản lý tài khoản
- Phí rút tiền mặt, phí nộp tiền mặt
- Phí sử dụng dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking
- Phí phát hành séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, bảo lãnh…
- Các phí giao dịch khác theo biểu phí của từng ngân hàng
Về bản chất kế toán, đây là chi phí bằng tiền phát sinh từ hoạt động giao dịch với ngân hàng, làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp.
2. Tài khoản sử dụng khi hạch toán phí ngân hàng theo Thông tư 99
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các tài khoản chủ yếu dùng để hạch toán phí ngân hàng gồm:
- TK 635 – Chi phí tài chính: Sử dụng cho hầu hết các khoản phí ngân hàng liên quan đến hoạt động tài chính (phí chuyển tiền, phí giao dịch, phí liên quan đến vay, phí liên quan đến tiền gửi…).
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Có thể áp dụng đối với một số khoản phí mang tính chất “phí quản lý tài khoản”, “phí duy trì dịch vụ hành chính” nếu doanh nghiệp xác định đây là chi phí quản lý chung thay vì chi phí tài chính thuần túy.
- TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (trước đây là “Tiền gửi ngân hàng”): Dùng để phản ánh việc thanh toán phí ngân hàng bằng tiền gửi tại ngân hàng.
Doanh nghiệp cần quy định rõ trong chính sách kế toán nội bộ loại phí nào ghi vào TK 635, loại nào ghi vào TK 642 và áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán.
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT cho kế toán mới nhất
3. Hướng dẫn hạch toán phí ngân hàng theo Thông tư 99

Kế toán viên có thể hạch toán phí ngân hàng theo Thông tư 99 qua hướng dẫn bên dưới đây:
Khi phát sinh phí ngân hàng (có hóa đơn/giấy báo nợ của ngân hàng)
Trường hợp 1: Phí ngân hàng được coi là chi phí tài chính (phổ biến)
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chi tiết theo nội dung: phí chuyển tiền, phí giao dịch…)
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có hóa đơn GTGT và đủ điều kiện khấu trừ)
- Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn (hoặc TK 111 nếu trả bằng tiền mặt)
Ví dụ: Phí chuyển tiền 1.000.000đ, VAT 8% = 80.000đ, tổng trừ 1.080.000đ:
- Nợ 635: 1.000.000
- Nợ 133: 80.000
- Có 112: 1.080.000
Trường hợp 2: Phí ngân hàng được coi là chi phí quản lý doanh nghiệp
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi tiết: phí quản lý tài khoản, phí duy trì dịch vụ…)
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có TK 112 (hoặc 111)
Kết chuyển cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí trên TK 635 và TK 642 được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:
- Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Có TK 635 / TK 642
TK 635 không có số dư cuối kỳ.
4. Doanh nghiệp phải chịu phí chuyển tiền ngân hàng khi nào?
Doanh nghiệp phải chịu phí chuyển tiền ngân hàng khi:
- Giao dịch do doanh nghiệp khởi tạo và ngân hàng tính phí theo biểu phí dịch vụ đã công bố (chuyển tiền trả nhà cung cấp, trả lương, nộp thuế, chuyển nội bộ…).
- Hợp đồng/thỏa thuận với đối tác quy định bên chuyển tiền chịu phí (thông thường bên nào yêu cầu chuyển thì bên đó chịu phí, trừ khi có thỏa thuận khác).
- Không có điều khoản “người thụ hưởng chịu phí” trong hợp đồng mua bán, dịch vụ hoặc trong yêu cầu thanh toán.
Ngược lại, doanh nghiệp không phải chịu (hoặc chỉ chịu một phần) phí chuyển tiền khi:
- Hợp đồng quy định bên bán/người thụ hưởng chịu phí hoặc phí được tính vào giá bán/giá dịch vụ.
- Ngân hàng có chương trình miễn/giảm phí cho khách hàng doanh nghiệp theo gói dịch vụ, hạn mức giao dịch hoặc thỏa thuận riêng.
Về mặt kế toán, dù ai chịu phí thì bên thực tế bị trừ tiền trên tài khoản ngân hàng sẽ ghi nhận chi phí (TK 635 hoặc TK 642) và phản ánh giảm TK 112 tương ứng.
Hạch toán phí ngân hàng theo Thông tư 99 giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực chi phí tài chính hoặc chi phí quản lý, đồng thời đảm bảo tính nhất quán trong chính sách kế toán. Nắm vững các bút toán và nguyên tắc chịu phí sẽ hỗ trợ kế toán viên xử lý nhanh chóng, chính xác trong công việc hàng ngày.
Để đơn giản hóa việc ghi nhận và quản lý các giao dịch ngân hàng, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm kế toán online EasyBooks. Phần mềm hỗ trợ kết nối dữ liệu ngân hàng, đối soát giao dịch và tự động hóa các nghiệp vụ kế toán, giúp kế toán giảm thời gian nhập liệu và hạn chế sai sót.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh