Tổng hợp 52 biểu mẫu đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Thông tư 90/2026/TT-BTC với hệ thống 52 biểu mẫu đăng ký thuế tạo khung pháp lý rõ ràng, hỗ trợ chuyển đổi số và giảm thiểu vướng mắc thực tiễn. Người nộp thuế cần nắm vững các mẫu chính như 01-ĐKT, 02-ĐKT, 03-ĐKT, 08-MST, 19/TB-ĐKT và 18/TB-ĐKT để thực hiện thủ tục đúng quy định. Hãy tham khảo điều này chi tiết hơn thông qua bài viết tại phần mềm kế toán EasyBooks bên dưới nhé.

Mục lục
1. Tổng quan về Thông tư 90/2026/TT-BTC
Thông tư 90/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, thay thế hoàn toàn Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Một số thông tin quan trọng về Thông tư 90/2026/TT-BTC được tóm tắt như sau:
| Nội dung | Thông tin |
| Số hiệu | Thông tư 90/2026/TT-BTC |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 30/6/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2026 |
| Văn bản được thay thế | Thông tư 86/2024/TT-BTC |
| Nội dung chính | Quy định, hướng dẫn về đăng ký thuế; cập nhật quy trình quản lý, đồng bộ dữ liệu và thực hiện thủ tục đăng ký thuế điện tử |
Các điểm mới của Thông tư bao gồm 3 điểm chính:
- Cụ thể hóa Luật Quản lý thuế 2025: Thông tư này hướng dẫn chi tiết các nội dung được giao trong Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026) và các nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Khắc phục vướng mắc thực tiễn: Giải quyết các khó khăn trong việc đồng bộ dữ liệu thuế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quy trình xử lý nghĩa vụ thuế khi thay đổi địa điểm hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Mở rộng phương thức nộp hồ sơ điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin quản lý thuế; trả kết quả đăng ký thuế bằng phương thức điện tử.
Tải ngay: Toàn văn Thông tư 90/2026/TT-BTC
2. Danh sách 52 biểu mẫu đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư 90 bao gồm 52 mẫu, được chia thành hai nhóm chính: hồ sơ do người nộp thuế nộp và văn bản/thông báo do cơ quan thuế ban hành.
Hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế (29 mẫu)
| STT | Tên biểu mẫu | Mã biểu mẫu |
| I | Nhóm biểu mẫu đăng ký thuế | |
| 1 | Tờ khai đăng ký thuế đối với tổ chức được cấp mã số thuế 10 số | 01-ĐKT |
| 2 | Tờ khai đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh và tổ chức được cấp mã số thuế 13 số | 02-ĐKT |
| 3 | Tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh | 03-ĐKT |
| 4 | Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài và ban điều hành liên danh | 04-ĐKT |
| 5 | Tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế | 04.1-ĐKT |
| 6 | Tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức được ủy nhiệm thu | 04.4-ĐKT |
| 7 | Bảng kê công ty con, công ty thành viên | BK01-ĐKT |
| 8 | Bảng kê đơn vị phụ thuộc | BK02-ĐKT |
| 9 | Bảng kê địa điểm kinh doanh | BK03-ĐKT |
| 10 | Bảng kê nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài | BK04-ĐKT |
| 11 | Bảng kê hợp đồng của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế qua bên Việt Nam | BK04.1-ĐKT |
| 12 | Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí | BK05-ĐKT |
| 13 | Bảng kê thông tin góp vốn của tổ chức, cá nhân | BK06-ĐKT |
| 14 | Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam | BK07-ĐKT |
| 15 | Tờ khai đăng ký thuế dành cho cá nhân không kinh doanh đăng ký trực tiếp | 05-ĐKT |
| 16 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do cơ quan chi trả thực hiện | 05-ĐKT-TH |
| 17 | Bảng kê người phải trực tiếp nuôi dưỡng | 07/XN-NPT-TNCN |
| 18 | Tờ khai đăng ký thuế của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký và thay đổi thông tin người phụ thuộc | 20-ĐKT |
| 19 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc do cơ quan chi trả thu nhập đăng ký | 20-ĐKT-TH |
| 20 | Tờ khai đăng ký thuế dành cho cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế | 06-ĐKT |
| 21 | Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh qua thương mại điện tử và dịch vụ số tại Việt Nam | 01/NCCNN |
| II | Nhóm biểu mẫu thay đổi thông tin đăng ký thuế | |
| 22 | Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế | 08-MST |
| 23 | Văn bản đăng ký chuyển địa điểm sang cơ quan thuế nơi chuyển đến | 30/ĐKT |
| 24 | Văn bản đề nghị hủy thủ tục chuyển địa điểm | 31/ĐKT |
| 25 | Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài | 01-1/NCCNN |
| III | Biểu mẫu sử dụng trong các thủ tục đăng ký thuế khác | |
| 26 | Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn | 23/ĐKT |
| 27 | Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 24/ĐKT |
| 28 | Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế | 25/ĐKT |
| 29 | Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thuế | 41/UQ-ĐKT |
Văn bản, thông báo của cơ quan thuế (23 mẫu)
| STT | Tên văn bản, thông báo | Mã biểu mẫu |
| I | Kết quả giải quyết đăng ký thuế | |
| 30 | Giấy chứng nhận đăng ký thuế | 10-MST |
| 31 | Thông báo mã số thuế nộp thay | 11-MST |
| 32 | Thông báo mã số thuế cá nhân | 14-MST |
| II | Thông báo, biên bản xác minh tình trạng hoạt động | |
| 33 | Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký | 15/BB-XMHĐ |
| 34 | Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 16/TB-ĐKT |
| III | Các thông báo khác của cơ quan thuế | |
| 35 | Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm | 09-MST |
| 36 | Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 17/TB-ĐKT |
| 37 | Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 18/TB-ĐKT |
| 38 | Thông báo khôi phục mã số thuế | 19/TB-ĐKT |
| 39 | Thông báo các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế | 19.1/TB-ĐKT |
| 40 | Thông báo đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 26/TB-ĐKT |
| 41 | Thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động trước thời hạn | 27/TB-ĐKT |
| 42 | Thông báo người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể hoặc chấm dứt hoạt động | 28/TB-ĐKT |
| 43 | Thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 29/TB-ĐKT |
| 44 | Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản | 33/TB-ĐKT |
| 45 | Thông báo tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản | 34/TB-ĐKT |
| 46 | Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản | 35/TB-ĐKT |
| 47 | Thông báo xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm | 36/TB-ĐKT |
| 48 | Thông báo khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản | 37/TB-ĐKT |
| 49 | Thông báo người nộp thuế không thuộc trường hợp được khôi phục mã số thuế | 38/TB-ĐKT |
| 50 | Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế | 39/TB-ĐKT |
| 51 | Thông báo cá nhân hoặc người phụ thuộc chưa có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không được cấp mã số thuế khi đăng ký qua cơ quan chi trả thu nhập | 40/TB-ĐKT |
| 52 | Thông báo người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở khi thực hiện thủ tục chuyển địa điểm | 42/TB-ĐKT |
Xem thêm: Hướng Dẫn Đăng Ký Thuế Điện Tử Lần Đầu Cho Doanh Nghiệp
3. Một số biểu mẫu đăng ký thuế quan trọng theo Thông tư 90
Dưới đây là chi tiết về mục đích và đối tượng sử dụng của các biểu mẫu trọng tâm mà bạn quan tâm.
– Mẫu đăng ký thuế
Các mẫu này dùng để kê khai thông tin lần đầu khi người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế. Đối tượng sử dụng cụ thể:
- Mẫu 01-ĐKT: Tổ chức được cấp mã số thuế 10 số (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế độc lập).
- Mẫu 02-ĐKT: Đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện), địa điểm kinh doanh và tổ chức được cấp mã số thuế 13 số.
- Mẫu 03-ĐKT: Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Mẫu 04-ĐKT: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài và ban điều hành liên danh.
- Mẫu 05-ĐKT: Cá nhân không kinh doanh đăng ký trực tiếp (có thu nhập chịu thuế TNCN).
- Mẫu 06-ĐKT: Cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.
- Mẫu 01/NCCNN: Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh qua thương mại điện tử và dịch vụ số tại Việt Nam.
– Mẫu thay đổi thông tin đăng ký thuế
Mẫu này dùng để thông báo với cơ quan thuế khi có sự thay đổi các thông tin đã đăng ký (địa chỉ, số điện thoại, email, thông tin người đại diện…) mà không thuộc trường hợp phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tất cả các loại người nộp thuế (tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) đều sử dụng khi có biến động thông tin. Đối với nhà cung cấp nước ngoài, sử dụng mẫu 01-1/NCCNN.
– Mẫu 19/TB-ĐKT – Thông báo về việc khôi phục mã số thuế
Đây là văn bản do cơ quan thuế ban hành để thông báo mã số thuế đã bị tạm đóng trước đó nay được khôi phục hiệu lực trở lại.
- Người nhận: Người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) đã có văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu 25/ĐKT) và đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo yêu cầu (nếu có).
- Người ban hành: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Lưu ý: Trước khi ban hành mẫu 19/TB-ĐKT, cơ quan thuế có thể gửi Mẫu 19.1/TB-ĐKT để thông báo các nghĩa vụ thuế người nộp thuế phải hoàn thành trước khi được khôi phục.
– Mẫu thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng)
Văn bản này do cơ quan thuế ban hành để thông báo chính thức về việc mã số thuế của người nộp thuế đã bị chấm dứt hiệu lực (do giải thể, phá sản, thu hồi giấy phép hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký).
- Người nhận: Người nộp thuế có mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực.
- Người ban hành: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thông tư 90/2026/TT-BTC đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình đăng ký thuế theo Luật Quản lý thuế 2025. Với 52 biểu mẫu được thiết kế rõ ràng, phân tách giữa hồ sơ người nộp thuế và văn bản của cơ quan thuế, Thông tư giúp giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý và đẩy mạnh các giao dịch điện tử.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh