phần mềm kế toán easybooks
ĐỪNG BỎ LỠ!
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Giá thành công trình là gì? Cách tính giá thành công trình xây dựng
Tin tức

Giá thành công trình là gì? Cách tính giá thành công trình xây dựng

alt-single 6 Tháng 8, 2026

Kiểm soát giá thành là một trong những nhiệm vụ quan trọng đối với chủ đầu tư, nhà thầu và bộ phận kế toán xây dựng. Giá thành công trình là gì? Cách tính giá thành công trình xây dựng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư mà còn tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng Phần mềm kế toán EasyBooks tìm hiểu chi tiết khái niệm, các thành phần chi phí và phương pháp tính trong bài viết dưới đây.

gia-thanh-cong-trinh-la-gi

1. Giá thành công trình là gì?

Trước khi xác định phương pháp tính, cần hiểu rõ giá thành công trình xây dựng là gì. Đây là tổng giá trị các khoản chi phí phát sinh để hoàn thành một hạng mục hoặc toàn bộ công trình, được quy đổi bằng tiền. Giá thành thường bao gồm các khoản chi phí chính như chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.

Ở góc độ quản lý chi phí, giá thành công trình cũng được hiểu là toàn bộ số tiền mà chủ đầu tư phải bỏ ra để hoàn thiện công trình theo thiết kế đã được phê duyệt. Khoản chi phí này không chỉ bao gồm vật liệu và nhân công theo mặt bằng giá thị trường tại thời điểm thực hiện mà còn bao gồm các thiết bị, hạng mục và yêu cầu kỹ thuật được quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc do đơn vị tư vấn thiết kế chỉ định. 

Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư, lập dự toán và kiểm soát chi phí trong suốt quá trình thi công.

2. Giá thành công trình gồm những khoản chi phí nào?

Giá thành công trình xây lắp là toàn bộ chi phí (tính bằng tiền) để hoàn thành một công trình/hạng mục công trình, gồm 4 khoản mục chính:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT): Vật liệu chính, phụ, cấu kiện, bán thành phẩm… sử dụng trực tiếp cho thi công (thường xuất thẳng, không qua kho để đảm bảo tiến độ).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT): Lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công (kể cả lao động thuê ngoài theo hợp đồng khoán). Lưu ý: không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp (khoản này đưa vào chi phí sản xuất chung).
  • Chi phí sử dụng máy thi công (CP SDMTC): Khấu hao máy, nhiên liệu, chi phí thuê máy, lương thợ điều khiển máy, chi phí sửa chữa máy thi công…
  • Chi phí sản xuất chung (CP SXC): Lương nhân viên quản lý đội/tổ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của toàn bộ công nhân, khấu hao TSCĐ dùng chung tại công trình, chi phí công cụ dụng cụ phân bổ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phục vụ thi công.

gia-thanh-cong-trinh-gom-nhung-khoan-chi-phi-nao

Xem thêm: Giá thành toàn bộ là gì?

3. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành công trình

3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh, gánh chịu chi phí):

Do đặc thù ngành xây lắp (sản phẩm đơn chiếc, thi công theo từng công trình/hợp đồng), đối tượng tập hợp chi phí thường được xác định là:

  • Từng công trình, hạng mục công trình;
  • Hoặc từng giai đoạn, khối lượng công việc hoàn thành theo quy ước (nếu công trình lớn, thời gian thi công dài);
  • Hoặc theo từng đơn đặt hàng/hợp đồng xây dựng;
  • Có thể chi tiết theo từng đội, tổ thi công để phục vụ quản lý nội bộ.

Việc lựa chọn phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức thi công, phương thức khoán, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của doanh nghiệp.

3.2. Đối tượng tính giá thành (sản phẩm cần tính giá thành):

  • Thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí, phổ biến nhất là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành (bàn giao, nghiệm thu).
  • Trường hợp công trình lớn, kéo dài nhiều kỳ: đối tượng tính giá thành có thể là khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước trong kỳ (giai đoạn hoàn thành, điểm dừng kỹ thuật hợp lý) để tính giá thành từng phần, sau đó tổng hợp thành giá thành toàn bộ công trình khi hoàn thành.

Kỳ tính giá thành: tùy theo đặc điểm công trình, có thể theo tháng/quý (nếu có khối lượng hoàn thành bàn giao định kỳ) hoặc theo thời điểm công trình hoàn thành toàn bộ.

4. Cách tính giá thành công trình xây dựng

cach-tinh-gia-thanh-cong-trinh-xay-dung

Công thức chung:

Giá thành thực tế công trình = CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ – CP dở dang cuối kỳ

Trong đó, chi phí phát sinh trong kỳ = CP NVL trực tiếp + CP nhân công trực tiếp + CP sử dụng máy thi công + CP sản xuất chung.

Các bước thực hiện:

– Bước 1: Tập hợp chi phí phát sinh

Kế toán tập hợp toàn bộ chi phí NVL, nhân công, máy thi công, chi phí phát sinh khác theo từng công trình/hạng mục (qua các TK 621, 622, 623, 627).

– Bước 2: Kết chuyển chi phí

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí trên vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để xác định chi phí sản xuất dở dang của từng công trình.

– Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu công trình chưa hoàn thành, xác định theo tỷ lệ % khối lượng hoàn thành hoặc theo chi phí thực tế phát sinh đến điểm dừng kỹ thuật).

– Bước 4: Tính giá thành thực tế

Áp dụng công thức trên để xác định giá thành công trình/hạng mục hoàn thành, làm căn cứ kết chuyển sang giá vốn (TK 632) khi bàn giao, nghiệm thu, xuất hóa đơn.

Xem ngay: Giá thành sản phẩm là gì? Các cách tính giá thành sản phẩm

5. Các phương pháp tính giá thành công trình

Có 3 phương pháp phổ biến nhất trong xây lắp:

Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

  • Áp dụng khi đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành (mỗi công trình/hạng mục là 1 đối tượng riêng).
  • Giá thành = Toàn bộ chi phí tập hợp được cho công trình đó từ khi khởi công đến khi hoàn thành.
  • Phù hợp với doanh nghiệp có số lượng công trình không quá nhiều, dễ theo dõi riêng từng công trình.

Phương pháp tổng cộng chi phí

  • Áp dụng khi một công trình được thi công bởi nhiều đội, tổ, qua nhiều giai đoạn khác nhau.
  • Giá thành công trình = Tổng chi phí phát sinh ở từng đội sản xuất/từng giai đoạn công việc cộng lại.
  • Cần tổng hợp số liệu từ các bộ phận, đội thi công trước khi ra giá thành toàn công trình.

Phương pháp tính theo đơn đặt hàng

  • Áp dụng khi doanh nghiệp nhận thầu theo từng đơn đặt hàng/hợp đồng xây dựng riêng biệt.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành đều là từng đơn đặt hàng.
  • Giá thành đơn hàng = CP NVL trực tiếp + CP nhân công trực tiếp + CP sử dụng máy thi công + CP sản xuất chung, tính từ lúc bắt đầu thi công đến khi hoàn thành/bàn giao đơn hàng đó.

Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn dùng thêm:

  • Phương pháp định mức: tính giá thành dựa trên định mức tiêu hao NVL, nhân công, chi phí sản xuất chung đã xây dựng sẵn, so sánh với thực tế để kiểm soát chênh lệch.

6. Hạch toán giá thành công trình xây dựng

hach-toan-gia-thanh-cong-trinh-xay-dung

Bước 1 – Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng khoản mục

  • Chi phí NVL trực tiếp: Nợ TK 621 / Có TK 152, 111, 112, 331…
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Nợ TK 622 / Có TK 334, 338…
  • Chi phí sử dụng máy thi công (nếu có đội máy riêng): Nợ TK 623 / Có TK 152, 153, 214, 111, 112, 331… (Nếu toàn bộ hoạt động xây lắp thực hiện hoàn toàn bằng máy, không sử dụng TK 623 mà hạch toán thẳng vào TK 621, 622, 627 tương ứng.)
  • Chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 (6271–6278) / Có TK 334, 338, 152, 153, 214, 111, 112, 331…

Bước 2 – Kết chuyển chi phí về TK 154 để tính giá thành

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Có TK 621
  • Có TK 622
  • Có TK 623 (nếu có)
  • Có TK 627

Bước 3 – Xác định giá thành công trình hoàn thành

Giá thành thực tế (Z) = D1 (dư Nợ TK 154 đầu kỳ) + Chi phí phát sinh trong kỳ – D2 (dư Nợ TK 154 cuối kỳ)

Bước 4 – Kết chuyển giá vốn và ghi nhận doanh thu khi bàn giao, nghiệm thu

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 154 (phần giá thành công trình/khối lượng đã nghiệm thu)

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

    Có TK 511 – Doanh thu xây dựng

    Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Một số lưu ý khi hạch toán:

  • TK 154 dùng để tổng hợp chi phí và phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng công trình/hạng mục.
  • Chi phí NVL, nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hết sẽ không được tính vào giá thành mà hạch toán thẳng vào giá vốn (TK 632).
  • Không hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân điều khiển máy vào TK 623 mà đưa vào TK 627.
  • Cần đối chiếu số dư TK 154 với bảng chi tiết chi phí dở dang theo từng công trình, và đối chiếu doanh thu (TK 511) với giá vốn (TK 632) để đảm bảo hợp lý trước khi lập báo cáo tài chính.

Xem ngay: Phân hệ giá thành trên phần mềm kế toán EasyBooks

7. Những sai sót thường gặp khi tính giá thành công trình

nhung-sai-sot-thuong-gap-khi-tinh-gia-thanh-cong-trinh

Trong thực tế, công tác tính giá thành công trình xây dựng thường phát sinh một số sai sót phổ biến sau, kế toán cần lưu ý để kiểm soát và phòng tránh:

  • Tập hợp chi phí không chi tiết theo công trình/hạng mục: nhiều doanh nghiệp hạch toán chi phí chung chung, không gắn ngay chi phí phát sinh với công trình cụ thể trên chứng từ, dẫn đến giá thành từng công trình không chính xác.
  • Xuất dùng nguyên vật liệu không khớp với định mức/dự toán: số lượng NVL xuất dùng thực tế thiếu hoặc thừa quá nhiều so với dự toán mà không giải trình, gây sai lệch chi phí NVL trực tiếp.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung, khấu hao thiếu hợp lý: không xây dựng tiêu thức phân bổ rõ ràng và nhất quán (theo nhân công, theo chi phí trực tiếp…), khiến giá thành biến động bất thường giữa các kỳ.
  • Hạch toán sai tài khoản đối với chi phí máy thi công: đưa nhầm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân điều khiển máy vào TK 623 thay vì TK 627.
  • Xác định chi phí dở dang cuối kỳ chưa chính xác: chỉ ước tính cảm tính, không dựa trên khối lượng nghiệm thu hoặc điểm dừng kỹ thuật thực tế, làm sai lệch giá thành kỳ này và kỳ sau.
  • Chi phí phát sinh tại công trường cập nhật không kịp thời: chứng từ, hóa đơn gửi về chậm khiến chi phí tập hợp thiếu hoặc dồn sai kỳ kế toán.
  • Chứng từ, hóa đơn không đầy đủ, hợp lệ: mua vật tư/thiết bị không có hóa đơn, thanh toán không qua ngân hàng đối với khoản trên mức quy định, ảnh hưởng đến việc chấp nhận chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
  • Ghi nhận doanh thu không đúng thời điểm: xuất hóa đơn không khớp với thời điểm nghiệm thu khối lượng hoàn thành, làm lệch giữa doanh thu và giá vốn tương ứng.
  • Không đối chiếu số dư TK 154 với bảng chi tiết chi phí dở dang: dẫn đến chênh lệch giữa sổ kế toán và thực tế thi công tại từng công trình, khó phát hiện kịp thời sai sót.
  • Chi phí sửa chữa lớn hạch toán một lần vào chi phí trong kỳ thay vì phân bổ dần theo quy định, làm giá thành kỳ phát sinh bị đội lên bất hợp lý.

Qua bài viết từ EasyBooks, chắc hẳn bạn đã hiểu rõ giá thành công trình là gì? Cách tính giá thành công trình xây dựng cũng như các phương pháp áp dụng phổ biến hiện nay. Nắm vững kiến thức này sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng kiểm soát chi phí hiệu quả, hạn chế sai sót và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

———————————

EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  • EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
  • Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
  • Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
  • EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán

Hotline mua hàng: 0869 425 631

Zalo mua hàng: Zalo Easybooks

Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks

Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS

Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
alt-single
Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT cho kế toán mới nhất

Hạch toán thuế giá trị gia tăng là nghiệp vụ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc kê khai thuế và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để giúp kế toán thực hiện đúng quy định, phần mềm kế toán EasyBooks sẽ hướng dẫn cách hạch toán chi tiết trong bài viết […]

alt-single
Doanh nghiệp siêu nhỏ khác doanh nghiệp nhỏ như thế nào?

Doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ được định hình rõ ràng qua 3 tiêu chí: lao động, doanh thu và nguồn vốn. Đặc biệt, với sự thay đổi mang tính bước ngoặt của Thông tư 58/2026/TT-BTC, khối doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ có chế độ kế toán tinh gọn hơn đáng kể. Bài […]

alt-single
Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14

Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu và tuân thủ chuẩn mực kế toán. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp hạch toán chính xác và hạn chế sai […]

EasyBooks Tự động hóa nghiệp vụ kế toán
Hotline 0869 425 631 Zalo Tư vấn mua hàng Zalo Hỗ trợ sử dụng