Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới 2026
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân chính thức có hiệu lực, bổ sung và làm rõ nhiều quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế TNCN. Việc nắm rõ các khoản thu nhập chịu thuế TNCN sẽ giúp cá nhân kê khai, quyết toán thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro về thuế. Bài viết phần mềm kế toán EasyBooks sẽ cập nhật đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất năm 2026.

Mục lục
1. Thu nhập chịu thuế TNCN là gì?
Thu nhập tính thuế TNCN chính là phần thu nhập còn lại sau khi lấy tổng thu nhập chịu thuế (từ hoạt động kinh doanh, tiền lương, tiền công) trừ đi các khoản được miễn giảm theo quy định. Các khoản khấu trừ này bao gồm: bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đặc thù, đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản giảm trừ gia cảnh.
2. Tổng quan 10 nhóm thu nhập chịu thuế TNCN 2026
Dựa vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026 bao gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn (tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác)
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán, chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác).
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nhà ở, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước,…)
(6) Thu nhập từ trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino).
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền (chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ).
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
– Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
– Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
– Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
– Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Xem thêm: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN: Tổng hợp 10 điểm mới cần biết
3. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN 2026
Theo Điều 4 quy định 21 thì các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
– Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng như: vợ chồng; cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu; anh, chị, em ruột.
– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất khi cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc đất ở tại Việt Nam.
– Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và làm muối, bao gồm cả lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp và thu nhập của cá nhân tham gia mô hình “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất hoặc nuôi trồng thủy sản theo quy định.
– Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
– Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
– Thu nhập từ kiều hối.
– Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
– Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
– Thu nhập từ học bổng, bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước và học bổng khuyến học do tổ chức trong nước hoặc nước ngoài cấp.
– Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
– Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
– Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
– Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
– Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
– Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
– Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
– Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
– Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
4. Cách xác định thu nhập tính thuế TNCN năm 2026

Căn cứ theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2026), mức thu nhập chịu thuế tối thiểu được điều chỉnh tăng lên trên 186 triệu đồng/năm (tương đương trên 15,5 triệu đồng/tháng). TNCN 2026 được tính theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp 2026 = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó, các yếu tố được cấu thành như sau:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh: Cho bản thân (15,5 triệu đồng/tháng) và cho người phụ thuộc (6,2 triệu đồng/người/tháng).
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…).
- Thuế suất: Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần dưới đây:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Tìm hiểu thêm: Hướng Dẫn Sử Dụng Tờ Khai Quyết Toán Thuế TNCN Trên EasyBooks
5. Lưu ý khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN?
Khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, bạn nắm chắc một số lưu ý dưới đây:
- Tính đủ mọi khoản có tính chất tiền lương, tiền công: Không chỉ lương cơ bản mà cả thưởng, tiền làm thêm, tiền thù lao, các khoản trả bằng tiền hoặc không bằng tiền nếu mang tính chất thu nhập từ công việc.
- Xác định đúng thời điểm chịu thuế: Với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm trả thu nhập, không phải lúc phát sinh công việc.
- Phân biệt khoản chịu thuế và không chịu thuế: Một số phụ cấp, trợ cấp được loại trừ theo danh mục quy định; cần đối chiếu từng khoản cụ thể trước khi cộng vào thu nhập chịu thuế.
- Tiền nhà, điện, nước, dịch vụ: Nếu doanh nghiệp trả thay cho người lao động thì thường tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực trả nhưng phải tuân thủ giới hạn áp dụng; riêng một số trường hợp nhà ở miễn phí theo chính sách ưu đãi thì không tính.
- Thu nhập ở nhiều nơi: Phải cộng tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại các nơi trả thu nhập để tính đúng nghĩa vụ, đồng thời thực hiện khấu trừ và quyết toán theo quy định.
Việc cập nhật các quy định mới về thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026 giúp bạn thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý và bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của bản thân. Với mức giảm trừ gia cảnh mới tăng lên mức 15,5 triệu đồng/tháng, áp lực thuế đối với người lao động đã được giảm bớt đáng kể.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh