Cách hạch toán chi phí sản xuất
Quản lý và hạch toán chi phí sản xuất chính xác là nền tảng để cấu thành nên sự thành công của một doanh nghiệp sản xuất. Bằng việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán từ khâu tập hợp chi phí trên TK 621, TK 622, TK 627 cho đến khâu kết chuyển sang TK 154, kế toán sẽ kiểm soát tốt giá thành sản phẩm. Kế toán có thể tham khảo thông tin ngay trong bài viết tại phần mềm kế toán EasyBooks dưới đây,

Mục lục
- 1. Chi phí sản xuất là gì?
- 2. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất
- 3. Kế cấu và nội dung phản ánh của TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- 4. Hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất
- 4.1. Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
- 4.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành công nghiệp
- 4.3. Trong lĩnh vực nông nghiệp
- 4.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành nông nghiệp
- 4.5. Trong lĩnh vực dịch vụ
- 4.6. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành dịch vụ
- 4.7. Trong lĩnh vực xây dựng
- 4.8. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành xây dựng
- 6. Những sai sót thường gặp khi hạch toán chi phí sản xuất
- 7. EasyBooks – Giải pháp quản lý và hạch toán chi phí sản xuất hiệu quả
1. Chi phí sản xuất là gì?
Chi phí sản xuất là tổng số tiền mà doanh nghiệp phải chi ra để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Theo chuẩn mực kế toán số 02 của Việt Nam, chi phí sản xuất (chi phí chế biến hàng tồn kho) bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất:
- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung cố định: Chi phí nhà xưởng, máy móc, khấu hao không thay đổi theo sản lượng
- Chi phí sản xuất chung biến đổi: Chi phí nguyên vật liệu, điện nước thay đổi theo sản lượng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu chính dùng để tạo ra sản phẩm
2. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất
Để phản ánh chính xác chi phí sản xuất và kinh doanh dở dang nhằm tính giá thành sản phẩm, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
Sử dụng Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang)
TK 154 được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm tính giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp (áp dụng cho cả khối sản xuất, dịch vụ, và thương mại nếu có hoạt động gia công, phụ trợ). Cách phản ánh tùy thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên: TK 154 dùng để phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ; chi phí của sản phẩm/dịch vụ đã hoàn thành; và chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ: TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Yêu cầu theo dõi chi tiết
Chi phí trên Tài khoản 154 bắt buộc phải được theo dõi chi tiết theo:
- Địa điểm phát sinh: Phân xưởng, tổ/đội sản xuất, bộ phận, công trường…
- Đối tượng chịu chi phí: Theo từng loại, nhóm sản phẩm, bộ phận sản phẩm hoặc từng loại/công đoạn dịch vụ cụ thể.
Nguyên tắc loại trừ chi phí vượt định mức
Các khoản chi phí vượt định mức hoặc không phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm/dịch vụ sẽ bị loại trừ khỏi TK 154 và được xử lý như sau:
- Tính thẳng vào Giá vốn hàng bán (TK 632): Chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường, chi phí nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ (do công suất thực tế thấp hơn công suất bình thường).
- Hạch toán vào các tài khoản chi phí/nguồn vốn tương ứng:
- Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811).
- Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (TK 241).
- Các khoản chi từ nguồn kinh phí khác.

Xem thêm: Quản Lý Chi Phí Nguyên Vật Liệu Nhà Hàng Bằng Phần Mềm Kế Toán
3. Kế cấu và nội dung phản ánh của TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 154 dùng để tập hợp và theo dõi chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang phát sinh trong kỳ. Kết cấu tài khoản này được thể hiện qua hai bên như sau:
Bên Nợ
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm cũng như thực hiện các dịch vụ cung cấp;
- Các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ có liên quan đến việc tính giá thành công trình xây lắp, hoặc giá thành xây lắp áp dụng theo cơ chế khoán nội bộ;
- Số chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được kết chuyển vào cuối kỳ, áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Bên Có
- Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm đã hoàn thành, được nhập kho, xuất bán, sử dụng nội bộ hoặc đưa trực tiếp vào công tác xây dựng cơ bản;
- Giá thành sản phẩm xây lắp đã hoàn thành, bàn giao một phần hoặc toàn bộ để tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao lại cho đơn vị nhận thầu chính (cấp trên hay bộ phận nội bộ); hoặc giá thành công trình xây lắp đã hoàn tất nhưng đang chờ tiêu thụ;
- Chi phí thực tế phát sinh tương ứng với khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng;
- Giá trị phế liệu thu hồi được, cũng như giá trị sản phẩm hỏng không còn khả năng sửa chữa;
- Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa sau khi gia công xong được nhập trở lại kho;
- Phần chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt định mức bình thường, cùng với chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ, sẽ không tính vào giá trị hàng tồn kho mà hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Riêng với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc có chu kỳ sản xuất kéo dài, nếu từng kỳ đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 thì chỉ khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được phần chi phí không đủ điều kiện tính vào hàng tồn kho, khi đó ghi Nợ TK 632, Có TK 154;
- Số chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được kết chuyển vào đầu kỳ, áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Xem thêm: Các bút toán hạch toán chi phí bán hàng mới nhất 2026
4. Hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất
4.1. Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp

Tài khoản 154 được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhằm tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh và làm căn cứ xác định giá thành sản phẩm tại từng phân xưởng, tổ đội sản xuất. Ngay cả khi doanh nghiệp thuê đơn vị bên ngoài gia công, các khoản chi phí này cũng được tập hợp chung vào tài khoản 154.
Các loại chi phí được ghi nhận tại TK 154 trong lĩnh vực công nghiệp gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất, chế tạo sản phẩm;
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất, chế tạo sản phẩm;
- Chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến hoạt động chế tạo sản phẩm.
Đối với các bộ phận, phân xưởng phát sinh chi phí theo từng nhóm hoặc loại sản phẩm, toàn bộ chi phí này đều được hạch toán tập trung tại TK 154. Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến phục vụ sản xuất thì chi phí phát sinh cũng được tổng hợp vào tài khoản này.
4.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành công nghiệp
Việc áp dụng phương pháp kế toán cho các nghiệp vụ tại ngành công nghiệp được chia thành hai trường hợp tùy theo cách hạch toán hàng tồn kho.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL vượt mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo nhóm đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nhân công vượt mức bình thường)
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Trường hợp mức sản xuất thực tế đạt bằng hoặc vượt công suất bình thường, kế toán phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng chịu chi phí:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Trường hợp mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường, kế toán chỉ phân bổ phần chi phí sản xuất chung cố định tương ứng với mức sản xuất bình thường vào giá thành; phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công xong nhập trở lại kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trường hợp cá nhân gây hư hỏng sản phẩm không thể sửa chữa phải bồi thường:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kéo dài, nếu trong kỳ đã kết chuyển các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung sang TK 154, thì phần chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán như sau:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ:
- Nợ TK 155 – Thành phẩm
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Sản phẩm hoàn thành được dùng ngay cho tiêu dùng nội bộ hoặc phục vụ hoạt động xây dựng cơ bản mà không qua nhập kho:
- Nợ các TK 641, 642, 241
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Khi nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá liên quan đến nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất, kế toán ghi giảm chi phí dở dang tương ứng:
- Nợ các TK 111, 112, 331,…
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
Đối với sản phẩm sản xuất thử, toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp tại TK 154 tương tự các sản phẩm thông thường khác. Khi tiêu thụ hoặc thanh lý sản phẩm sản xuất thử:
- Nợ các TK 111, 112, 131
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số tiền thu được từ việc bán, thanh lý sản phẩm thử được xử lý theo hai hướng:
-Nếu chi phí sản xuất thử lớn hơn số thu được, kế toán ghi tăng giá trị công trình đầu tư xây dựng:
- Nợ TK 241 – XDCB dở dang
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
-Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu được, kế toán ghi giảm giá trị công trình đầu tư xây dựng:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 241 – XDCB dở dang.
Trường hợp sản phẩm hoàn thành được chuyển giao trực tiếp cho bên mua mà không qua nhập kho:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Căn cứ kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ, xác định và kết chuyển giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 631 – Giá thành sản xuất.
Đầu kỳ sau, kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đã ghi nhận:
- Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
4.3. Trong lĩnh vực nông nghiệp
TK 154 áp dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nhằm tổng hợp chi phí và xác định giá thành của hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp. Tài khoản cần được hạch toán chi tiết theo từng ngành nghề, địa bàn sản xuất và từng loại nông sản cụ thể.
Giá thành thực tế sản phẩm nông nghiệp chỉ được xác định vào thời điểm kết thúc vụ thu hoạch; sản phẩm thu hoạch của năm nào thì tính giá thành cho năm đó.
Riêng ngành trồng trọt, chi phí cần được theo dõi chi tiết theo ba nhóm cây trồng:
- Cây trồng ngắn ngày (lúa, khoai, sắn…);
- Cây trồng một lần nhưng cho thu hoạch nhiều lần (chuối, dứa…);
- Cây lâu năm (cà phê, chè, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả…).
Với các loại cây trồng cần từ 2–3 năm mới cho thu hoạch, doanh nghiệp phải căn cứ tình hình thực tế để ghi chép rõ ràng từng khoản chi phí phát sinh theo từng vụ.
Các khoản chi phí khai hoang, chăm sóc cây lâu năm trong giai đoạn xây dựng cơ bản và các chi phí quản lý nông nghiệp khác không được phản ánh vào TK 154.
Chi phí trồng trọt được ghi nhận vào bên Nợ TK 154 theo từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể. Với những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau (như chi phí tưới tiêu, chi phí làm đất…), doanh nghiệp cần phản ánh qua tài khoản trung gian riêng trước khi phân bổ.
Trường hợp trên cùng một diện tích canh tác có trồng xen nhiều loại cây ngắn ngày, chi phí cần được tập hợp riêng cho từng loại cây rồi phân bổ hợp lý.
Đối với cây lâu năm, quá trình đầu tư hình thành tài sản cố định được hạch toán tại TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, không đưa vào TK 154.
Một số lưu ý khi hạch toán chi phí chăn nuôi trên TK 154:
- Chi phí chăn nuôi phải được chi tiết theo từng nhóm vật nuôi;
- Vật nuôi con sinh ra từ đàn gia súc cơ bản, sau khi tách mẹ cần được mở sổ theo dõi giá thành thực tế riêng;
- Gia súc cơ bản khi loại thải, chuyển sang nuôi lớn được hạch toán vào TK 154 theo giá trị còn lại;
- Đơn vị tính giá thành trong chăn nuôi thường là 1kg sữa tươi, 1 con bò quy chuẩn, 1kg thịt tăng, 1kg thịt hơi hoặc giá thành theo ngày/con;
- Phần chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường và chi phí chung không được phân bổ sẽ không tính vào giá thành mà hạch toán vào giá vốn hàng bán.
4.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành nông nghiệp

Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL vượt mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng vào cuối kỳ:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nhân công vượt mức bình thường)
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng vào cuối kỳ:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi được:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Giá trị phế liệu thu hồi hoặc nguyên vật liệu thuê ngoài gia công nhập trở lại kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Giá trị gia súc nuôi lớn được chuyển thành gia súc làm việc hoặc sinh sản:
- Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (2116)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Giá thành thực tế sản phẩm nông nghiệp nhập kho hoặc tiêu thụ ngay:
- Nợ TK 155 – Thành phẩm
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Sản phẩm hoàn thành dùng cho tiêu dùng nội bộ mà không qua nhập kho:
- Nợ các TK 641, 642, 241
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 154 trong ngành nông nghiệp về cơ bản tương tự như đã trình bày ở ngành công nghiệp.
Xem thêm: Cách xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN
4.5. Trong lĩnh vực dịch vụ
Với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, TK 154 được sử dụng để tổng hợp các khoản chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất) và tính giá thành khối lượng dịch vụ đã hoàn thành.
Riêng đối với ngành giao thông vận tải, TK 154 dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành cho hoạt động vận tải đường bộ, đường sắt. Tài khoản này cần được mở chi tiết theo từng hoạt động, từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh vận tải.
Nếu trong quá trình vận hành, săm lốp bị hao mòn nhanh hơn nhiều so với mức khấu hao đầu xe, khoản chênh lệch này không được tính ngay vào giá thành vận tải tại thời điểm xuất dùng mà phải phân bổ dần theo tháng. Doanh nghiệp vận tải ô tô được phép trích trước chi phí khấu hao săm lốp hàng tháng vào giá thành theo quy định tài chính hiện hành.
Phần chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất vượt mức bình thường không được tính vào giá thành mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, tài khoản cần mở chi tiết theo từng mảng như hướng dẫn du lịch, vận tải du lịch, kinh doanh khách sạn…
Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, tài khoản cũng được mở chi tiết tương tự, bao gồm dịch vụ ăn uống, buồng nghỉ, vui chơi giải trí và các dịch vụ phục vụ khác.
4.6. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành dịch vụ
Cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế trong ngành dịch vụ về cơ bản giống với ngành công nghiệp. Ngoài ra, cần lưu ý thêm một số nghiệp vụ đặc thù sau:
Kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao và xác định tiêu thụ trong kỳ:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Dịch vụ được sử dụng cho tiêu dùng nội bộ doanh nghiệp:
- Nợ các TK 641, 642
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

4.7. Trong lĩnh vực xây dựng
TK 154 trong ngành xây dựng chỉ được áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh làm căn cứ tính giá thành sản phẩm xây lắp và dịch vụ xây lắp.
Phần chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ sẽ không tính vào giá thành sản phẩm mà hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
TK 154 trong ngành xây lắp được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1541 – Xây lắp: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;
- TK 1542 – Sản phẩm khác: tập hợp chi phí, tính giá thành các sản phẩm khác và phản ánh giá trị dở dang cuối kỳ;
- TK 1543 – Dịch vụ: tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;
- TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: tập hợp chi phí bảo hành công trình phát sinh thực tế trong kỳ và giá trị công trình bảo hành còn dở dang cuối kỳ.
Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp cần được tập hợp theo từng công trình, hạng mục và khoản mục giá thành, bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí chung.
Chi phí chung được tập hợp bên Nợ TK 1541 – Xây lắp; chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp tập hợp tại TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp; cuối kỳ các khoản chi phí này được kết chuyển vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Đối với chủ đầu tư bất động sản, TK 154 được dùng để tập hợp chi phí xây dựng hình thành thành phẩm bất động sản. Nếu bất động sản xây dựng phục vụ nhiều mục đích khác nhau, cần tuân thủ nguyên tắc sau:
- Nếu có đủ căn cứ để hạch toán riêng hoặc xác định được tỷ trọng chi phí xây dựng phần để bán, phần chi phí này được hạch toán vào TK 154; phần chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư được phản ánh tại TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
- Nếu không thể tách riêng hoặc xác định tỷ trọng chi phí cho từng phần, toàn bộ chi phí xây dựng được tập hợp tại TK 241; khi bàn giao dự án, kế toán căn cứ mục đích sử dụng thực tế để kết chuyển chi phí cho phù hợp.
4.8. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong ngành xây dựng
Tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ TK 1541 – Xây lắp)
Đối với khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, bộ phận rời và vật liệu luân chuyển tham gia trực tiếp vào việc tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành khối lượng xây lắp.
Nguyên tắc hạch toán: nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục nào phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục đó, căn cứ chứng từ gốc phản ánh số lượng thực tế sử dụng và giá nhập kho.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi bàn giao công trình hoàn thành, doanh nghiệp cần kiểm kê số vật liệu còn tồn lại để ghi giảm chi phí tương ứng.
Trường hợp điều kiện thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục, doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Căn cứ bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết chi phí vật liệu)
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trực tiếp vượt mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: hạch toán tương tự như ngành công nghiệp.
Đối với khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí của các loại máy móc phục vụ thi công bằng cơ giới, vận hành bằng động cơ hơi nước, diesel, xăng hoặc điện.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai nhóm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí thường xuyên: chi phí nhân công điều khiển, phục vụ máy; chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu…) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá; chi phí xây dựng công trình tạm phục vụ máy (lều, lán, bệ, đường ray…).
Chi phí tạm thời phát sinh trước được phản ánh qua TK 242, sau đó phân bổ dần vào TK 632 – Chi phí sử dụng máy thi công. Nếu phải trích trước, ghi Có TK 352 – Dự phòng phải trả đối ứng với Nợ TK 632.
Chi phí và giá thành sử dụng máy thi công cần được hạch toán riêng theo từng loại máy.
Căn cứ bảng phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình, hạng mục:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt mức bình thường)
- Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí phát sinh tại đội, tổ, công trường xây dựng, gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung và các chi phí khác phát sinh trong kỳ:
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…
Trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp:
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Có TK 352 – Dự phòng phải trả.
Chi phí phát sinh cho hoạt động sửa chữa, bảo hành công trình:
- Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,…
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí chung liên quan đến hoạt động sửa chữa, bảo hành để tính giá thành bảo hành:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Công trình sửa chữa, bảo hành hoàn thành, bàn giao cho khách hàng:
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Khi hết thời hạn bảo hành mà số chi phí thực tế chi trả thấp hơn dự phòng đã trích, phần chênh lệch được hoàn nhập:
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
- Có TK 711 – Thu nhập khác.
Căn cứ bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục liên quan:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành công trình)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp
Chi phí hợp đồng xác định không thể thu hồi được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Các khoản thu ngoài hợp đồng không nằm trong doanh thu đã ký kết có thể được dùng để giảm trừ chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng.
Nguyên vật liệu nhập lại kho khi kết thúc hợp đồng:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Phế liệu thu hồi nhập kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị có thể thu hồi)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trường hợp vật liệu thừa hoặc phế liệu thu hồi được bán trực tiếp cho khách hàng mà không qua nhập kho, kế toán ghi nhận giảm chi phí đồng thời phản ánh khoản thu:
- Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Khi thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng và đã khấu hao đủ nguyên giá ngay khi kết thúc hợp đồng:
-Phản ánh khoản thu từ thanh lý:
- Nợ các TK 111, 112, 131,…
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
-Phản ánh chi phí thanh lý (nếu có):
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Có các TK 111, 112,…
-Ghi giảm nguyên giá TSCĐ đã khấu hao hết:
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.
Căn cứ giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành đã xác định tiêu thụ hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính nội bộ:
-Trường hợp bàn giao cho Bên A:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
-Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán (như nhà xây để bán…) hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao:
- Nợ TK 155 – Thành phẩm
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
-Trường hợp bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho doanh nghiệp nhận thầu chính:
- Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
6. Những sai sót thường gặp khi hạch toán chi phí sản xuất
Trong quá trình thực hiện, kế toán sản xuất rất dễ mắc phải các sai sót làm lệch lạc giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế:
- Không hạch toán chi tiết theo đối tượng chịu chi phí: Khiến số liệu bị cào bằng, không phản ánh đúng chi phí thực tế của từng sản phẩm, từng đơn hàng hoặc từng phân xưởng riêng biệt.
- Phân bổ chi phí sản xuất chung không hợp lý: Tiêu thức phân bổ các khoản điện, nước, khấu hao TSCĐ hoặc lương quản lý phân xưởng chưa sát với thực tế sản xuất.
- Bỏ sót hoặc đánh giá sai sản phẩm dở dang cuối kỳ: Dẫn đến việc chuyển dịch chi phí sai kỳ, làm méo mó giá thành của thành phẩm đã hoàn thành.
- Áp dụng sai phương pháp tính giá thành: Lựa chọn phương pháp không phù hợp với đặc thù quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp (ví dụ: sản xuất liên tục nhưng áp dụng phương pháp theo đơn đặt hàng).
- Thiếu sự đối chiếu số liệu: Kế toán kho, kế toán tổng hợp không đối chiếu định kỳ với bộ phận xưởng sản xuất, dễ gây chênh lệch về số lượng vật tư tiêu hao và thành phẩm thu hồi.
7. EasyBooks – Giải pháp quản lý và hạch toán chi phí sản xuất hiệu quả

Để giải quyết triệt để những khó khăn và hạn chế sai sót thủ công trong công tác kế toán sản xuất, việc áp dụng công nghệ vào quản lý là giải pháp tối ưu. EasyBooks tự hào là phần mềm kế toán chuyên sâu, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp sản xuất nhờ các tính năng vượt trội:
- Hỗ trợ đa dạng loại hình: Đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán từ Thương mại, Dịch vụ, Xây dựng cho đến các quy trình Sản xuất phức tạp.
- Tự động hóa tính giá thành: Phần mềm tự động tập hợp các chi phí trực tiếp, phân bổ chi phí chung và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ để lên giá thành nhanh chóng, chính xác.
- Quản lý định mức nguyên vật liệu: Cho phép người dùng khai báo định mức vật tư cho từng thành phẩm, tự động cảnh báo và kiểm soát chênh lệch giữa lượng xuất kho thực tế so với định mức tiêu chuẩn.
- Hệ thống báo cáo chuyên sâu: Cung cấp đầy đủ các báo cáo theo lệnh sản xuất, theo từng đầu mục chi phí hoặc theo dõi chi tiết biên độ lợi nhuận của từng mã sản phẩm.
- Đồng bộ hóa đơn điện tử: Kết nối trực tiếp với hệ thống hóa đơn điện tử, tự động nhập liệu đầu vào giúp giảm thiểu tối đa thao tác thủ công và ngăn ngừa sai sót số liệu.
Hạch toán chi phí sản xuất là một trong những phần hành phức tạp và quan trọng nhất trong công tác kế toán. Việc nắm vững các nguyên tắc phân bổ, kết chuyển tài khoản theo Thông tư hiện hành không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác để ban lãnh đạo tối ưu hóa chi phí sản xuất.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh