Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá
Hạch toán chênh lệch tỷ giá chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, tránh rủi ro pháp lý mà còn nâng cao uy tín khi giải trình số liệu với cơ quan Thuế. Do đó, kế toán cần nắm vững nguyên tắc sử dụng tài khoản 413, đồng thời phân biệt rõ các loại tỷ giá mua – bán của ngân hàng thương mại. Xem chi tiết về việc hạch toán này thông qua bài viết tại phần mềm kế toán EasyBooks bên dưới.

Mục lục
1. Chênh lệch tỷ giá là gì?
Chênh lệch tỷ giá (hay chênh lệch tỷ giá hối đoái) là khoản chênh lệch phát sinh khi cùng một khoản ngoại tệ được quy đổi sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các mức tỷ giá khác nhau. Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, chênh lệch tỷ giá hối đoái thường phát sinh trong các trường hợp sau:
- Phát sinh các giao dịch mua bán, thanh toán hoặc trao đổi bằng ngoại tệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam theo quy định hiện hành.
Việc xác định và hạch toán đúng chênh lệch tỷ giá giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác giá trị tài sản, công nợ và kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán hiện hành.
2. Tài khoản sử dụng để hạch toán chênh lệch tỷ giá
Tài khoản sử dụng để hạch toán chênh lệch tỷ giá là tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (theo Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC). Chi tiết các loại hạch toán chênh lệch tỷ giá:
| Loại chênh lệch | Định khoản ghi nhận | Kết chuyển cuối kỳ |
| Lãi tỷ giá (đánh giá lại cuối kỳ) | Nợ TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138…
Có TK 413 (4131) |
Nợ TK 413
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) |
| Lỗ tỷ giá (đánh giá lại cuối kỳ) | Nợ TK 413 (4131)
Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138… |
Nợ TK 635 (Chi phí tài chính)
Có TK 413 |
Xem thêm: Nguyên Tắc Xác Định Tỷ Giá Hối Đoái
3. Nguyên tắc xác định lãi tỷ giá và lỗ tỷ giá
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ năm 2026), nguyên tắc xác định lãi tỷ giá và lỗ tỷ giá được quy định như sau:
| Tiêu chí | Lãi tỷ giá | Lỗ tỷ giá |
| Bản chất | Khi giá trị quy đổi sang VND của khoản mục tiền tệ ngoại tệ tăng so với giá trị ghi sổ ban đầu | Khi giá trị quy đổi sang VND của khoản mục tiền tệ ngoại tệ giảm so với giá trị ghi sổ ban đầu |
| Thời điểm ghi nhận | – Phát sinh trong kỳ khi thanh toán
– Đầu cuối kỳ khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ |
– Phát sinh trong kỳ khi thanh toán
– Đầu cuối kỳ khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ |
| Tài khoản ghi nhận | Nợ TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138…
Có TK 413 (4131) |
Nợ TK 413 (4131)
Có TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138… |
| Kết chuyển cuối kỳ | Nợ TK 413
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) |
Nợ TK 635 (Chi phí tài chính)
Có TK 413 |
4. Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá
Quy định này áp dụng cho các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ (bao gồm cả giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ).
4.1 Nhóm giao dịch mua hàng và thanh toán cho người bán
a) Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại tệ
- Nợ các TK: 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).
- Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái).
- Có các TK: 1112, 1122 (Ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ).
- Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái).
b) Mua hàng chưa thanh toán, đi vay hoặc nhận nợ nội bộ bằng ngoại tệ
Căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh để ghi nhận:
- Nợ các TK: 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…
- Có các TK: 331, 341, 336…
c) Giao dịch ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ
Khi chuyển tiền ứng trước:
- Nợ TK 331: Phải trả cho người bán (Tính theo tỷ giá thực tế ngày ứng trước).
- Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá).
- Có các TK: 1112, 1122 (Tính theo tỷ giá ghi sổ).
- Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá).
Khi nhận hàng/dịch vụ từ người bán:
Đối với phần giá trị tương ứng với số tiền đã ứng trước: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ứng trước.
- Nợ các TK: Chi phí, Kho hàng, TSCĐ (152, 156, 211, 642…)
- Có TK 331: Phải trả cho người bán.
Đối với phần giá trị còn nợ chưa thanh toán: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch (nhận hàng).
- Nợ các TK: Chi phí, Kho hàng, TSCĐ (152, 156, 211, 642…)
- Có TK 331: Phải trả cho người bán.
d) Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Trả nợ người bán, nợ vay, nợ nội bộ…)
- Nợ các TK: 331, 336, 341… (Ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ).
- Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu phát sinh lỗ tỷ giá).
- Có các TK: 1112, 1122 (Ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ).
- Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu phát sinh lãi tỷ giá).
4.2 Nhóm giao dịch bán hàng và thu hồi nợ phải thu
a) Phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ
Ghi nhận đồng thời bên Nợ và bên Có theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày doanh thu phát sinh:
- Nợ các TK: 1112, 1122, 131…
- Có các TK: 511, 711.
b) Giao dịch nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ
Khi nhận tiền ứng trước: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận tiền.
- Nợ các TK: 1112, 1122
- Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
Khi bàn giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng:
Đối với phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước.
- Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng.
- Có các TK: 511, 711.
Đối với phần doanh thu chưa thu được tiền: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày giao hàng.
- Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng.
- Có các TK: 511, 711.
c) Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ (Khách hàng trả nợ, thu nợ nội bộ…)
- Nợ các TK: 1112, 1122 (Tính theo tỷ giá thực tế ngày thu tiền).
- Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu phát sinh lỗ tỷ giá).
- Có các TK: 131, 136, 138 (Tính theo tỷ giá ghi sổ).
- Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu phát sinh lãi tỷ giá).
4.3 Giao dịch đầu tư, cho vay và ký cược, ký quỹ
a) Chi ngoại tệ để cho vay hoặc đầu tư tài chính
- Nợ các TK: 121, 128, 221, 222, 228 (Tính theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch).
- Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá).
- Có các TK: 1112, 1122 (Tính theo tỷ giá ghi sổ).
- Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá).
b) Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ
Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ: Ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ xuất ra.
- Nợ TK 244: Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ.
- Có các TK: 1112, 1122.
Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ:
- Nợ các TK: 1112, 1122 (Tính theo tỷ giá thực tế khi nhận lại).
- Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Nếu phát sinh lỗ tỷ giá).
- Có TK 244: Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (Tính theo tỷ giá ghi sổ).
- Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu phát sinh lãi tỷ giá).
Xem thêm: Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp
5. Những sai sót thường gặp khi hạch toán chênh lệch tỷ giá

Các lỗi phổ biến mà doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải khi xử lý chênh lệch tỷ giá bao gồm:
- Hoàn nhập bút toán cuối năm vào đầu năm sau: Kế toán tự ý thực hiện hạch toán đảo (ngược) lại bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá đã ghi nhận tại ngày 31/12 của năm trước sang đầu năm sau.
- Bỏ sót việc đánh giá lại cuối kỳ: Không tiến hành đánh giá lại số dư của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (như tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu, phải trả) khi lập Báo cáo tài chính.
- Áp dụng sai loại tỷ giá (Mua/Bán): Vi phạm nguyên tắc thận trọng. Đúng quy định: Khi ghi nhận tài sản (tiền, khoản phải thu) phải áp dụng tỷ giá mua; ngược lại, khi ghi nhận nợ phải trả phải áp dụng tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi giao dịch.
- Vi phạm điều kiện sử dụng tỷ giá xấp xỉ: Nếu doanh nghiệp chọn áp dụng tỷ giá xấp xỉ trong kỳ, cần lưu ý biên độ dao động của tỷ giá này không được phép vượt quá 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.
- Nhầm lẫn trong xử lý chênh lệch tỷ giá giữa ngắn hạn và dài hạn: Việc không phân loại đúng tính chất kỳ hạn của khoản mục ngoại tệ dẫn đến hạch toán sai tài khoản và phản ánh sai lệch tình hình tài chính trên BCTC.
Hạch toán chênh lệch tỷ giá đòi hỏi kế toán phải nắm chắc các nguyên tắc về tỷ giá thực tế, tỷ giá ghi sổ và cập nhật liên tục các văn bản pháp lý mới. Việc tối ưu hóa quy trình hạch toán này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị phạt hành chính mà còn giúp nhà quản trị có cái nhìn chính xác nhất về dòng tiền ngoại tệ. Hy vọng những thông tin từ phần mềm kế toán EasyBooks sẽ giúp bạn kê khai thuế thuận lợi, hạn chế sai sót trong quá trình nộp hồ sơ!
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh