Cẩm nang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58 từ A-Z
Năm 2026 đánh dấu sự thay đổi quan trọng trong chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC với nhiều quy định mới về chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Để tránh sai sót trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp cần hiểu rõ các quy định áp dụng cho mô hình của mình. Cẩm nang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58 sẽ được Phần mềm kế toán EasyBooks chia sẻ ngay dưới đây.

Mục lục
- 1. Các trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58
- 2. Kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ cần chuẩn bị những gì trước khi áp dụng Thông tư 58?
- 3. Toàn bộ hồ sơ kế toán cần quản lý trong doanh nghiệp siêu nhỏ
- 4. Trình tự thực hiện công tác kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ trong năm tài chính
- 5. Những lưu ý quan trọng khi ghi sổ và lập báo cáo theo Thông tư 58
- 6. Chuyển đổi từ Thông tư 132/2018/TT-BTC sang Thông tư 58 như thế nào?
- 7. Những thay đổi mà kế toán cần lưu ý khi áp dụng Thông tư 58
- 8. Checklist công việc dành cho kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo từng giai đoạn
1. Các trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58
Theo Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Là các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Được quyền lựa chọn áp dụng Thông tư 58 nếu có nhu cầu thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ.
2. Kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ cần chuẩn bị những gì trước khi áp dụng Thông tư 58?
Để chuyển đổi sang chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần rà soát điều kiện áp dụng và chuẩn bị trước một số nội dung quan trọng dưới đây.
2.1 Xác định đúng thời điểm bắt đầu chuyển đổi
Thông tư 58 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, theo nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán trọn kỳ, doanh nghiệp chỉ được chuyển đổi sang chế độ kế toán mới từ ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
Ví dụ, đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12), doanh nghiệp phải thực hiện hết năm 2026 theo chế độ kế toán hiện hành và bắt đầu áp dụng Thông tư 58 từ ngày 01/01/2027.
2.2 Rà soát tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ
Trước khi áp dụng Thông tư 58, doanh nghiệp cần đối chiếu với tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Cụ thể:
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người.
- Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: Tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 3 tỷ đồng.
- Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: Tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn năm không quá 3 tỷ đồng.
2.3 Chuẩn bị hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán
Thông tư 58 xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, phù hợp với từng phương pháp tính thuế đang áp dụng.
Trong đó:
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu sử dụng hệ thống sổ kế toán đơn giản, trọng tâm là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1-DNSN).
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cần tổ chức thêm các sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu, chi phí, vật liệu, tiền và nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ biểu mẫu và quy trình lưu trữ chứng từ trước thời điểm chuyển đổi để tránh gián đoạn công tác kế toán.
2.4 Chuẩn bị nhân sự và hệ thống báo cáo tài chính
Bên cạnh sổ sách kế toán, doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị về nhân sự và chế độ báo cáo:
– Về nhân sự, doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Đồng thời, một số đối tượng là người thân của chủ doanh nghiệp như cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh chị em ruột vẫn được phép đảm nhiệm công việc kế toán theo quy định.
– Về báo cáo tài chính, Thông tư 58 đơn giản hóa đáng kể nghĩa vụ báo cáo khi doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp thu nhập tính thuế chỉ phải lập 2 biểu mẫu chính gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Xem ngay: Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 58/2026/TT-BTC cho doanh nghiệp siêu nhỏ
3. Toàn bộ hồ sơ kế toán cần quản lý trong doanh nghiệp siêu nhỏ
Khi áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần quản lý đầy đủ hệ thống chứng từ, sổ kế toán và các tài liệu liên quan. Tùy theo phương pháp nộp thuế, yêu cầu về hồ sơ kế toán có thể khác nhau.
3.1 Chứng từ kế toán
Để phục vụ công tác kế toán và thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng hai nhóm chứng từ chính sau đây:
3.1.1. Nhóm chứng từ kế toán bắt buộc
Các chứng từ bắt buộc được sử dụng làm căn cứ ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định nghĩa vụ thuế. Tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng, hệ thống chứng từ bắt buộc sẽ có sự khác biệt theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 Thông tư 58/2026/TT-BTC.
| Nhóm doanh nghiệp | Chứng từ bắt buộc phải sử dụng | Mục đích sử dụng |
| Nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu | – Hóa đơn
– Các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật |
Sử dụng làm căn cứ xác định doanh thu phát sinh trong kỳ. |
| Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | – Hóa đơn
– Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn – Các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật |
Dùng để xác định doanh thu, thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí được ghi nhận và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp hoặc đã nộp trong kỳ. |
| Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu | – Hóa đơn
– Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn – Các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật |
Là căn cứ theo dõi và xác định doanh thu của doanh nghiệp. |
| Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | – Hóa đơn
– Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn – Các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật |
Phục vụ việc xác định doanh thu, thu nhập tính thuế, chi phí phát sinh cũng như các khoản thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp hoặc đã nộp trong kỳ kế toán. |
3.1.2. Nhóm chứng từ kế toán nội bộ (không bắt buộc)
Ngoài các chứng từ bắt buộc, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm một số chứng từ nội bộ để phục vụ việc quản lý tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản. Theo Điều 9 Thông tư 58, các biểu mẫu thường được sử dụng gồm:
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT): Theo dõi các khoản tiền mặt nhập quỹ.
- Phiếu chi (Mẫu số 02-TT): Theo dõi các khoản tiền mặt xuất quỹ.
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT): Ghi nhận hàng hóa, nguyên vật liệu nhập kho.
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT): Ghi nhận hàng hóa, nguyên vật liệu xuất kho.
Lưu ý: Nếu các biểu mẫu quy định không phù hợp với thực tế hoạt động, doanh nghiệp siêu nhỏ được phép tự thiết kế hoặc điều chỉnh mẫu chứng từ. Tuy nhiên, nội dung chứng từ phải phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bảo đảm khả năng đối chiếu tài sản, nguồn vốn và tuân thủ quy định của Luật Kế toán.
Trường hợp chứng từ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành khác thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
3.2 Sổ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58

Bên cạnh chứng từ kế toán, doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh và phục vụ công tác quản lý.
3.2.1. Các sổ kế toán bắt buộc
Tùy theo từng phương pháp nộp thuế, doanh nghiệp siêu nhỏ phải sử dụng các loại sổ kế toán bắt buộc theo quy định của Thông tư 58.
| Nhóm doanh nghiệp (theo phương pháp nộp thuế) | Hệ thống sổ kế toán bắt buộc |
| Nhóm 1: Nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu | – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN). |
| Nhóm 2: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-DNSN).
– Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN). – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN). – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN). |
| Nhóm 3: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu | – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a-DNSN).
– Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN). |
| Nhóm 4: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN).
– Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN). – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN). – Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN). |
3.2.2. Nhóm sổ kế toán khác (tự nguyện sử dụng)
Ngoài các sổ kế toán bắt buộc, doanh nghiệp thuộc mọi nhóm đối tượng đều có thể sử dụng thêm các sổ chi tiết để đáp ứng nhu cầu quản trị nội bộ và theo dõi hoạt động kinh doanh, bao gồm:
- Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN).
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN).
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN).
- Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN).
Các sổ này chủ yếu phục vụ việc quản lý nội bộ, đối chiếu số liệu thực tế của doanh nghiệp với các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính được cơ quan thuế xác định.
Tương tự như chứng từ kế toán, doanh nghiệp được quyền bổ sung, sửa đổi hoặc tự thiết kế biểu mẫu sổ kế toán phù hợp với nhu cầu sử dụng, miễn bảo đảm tính đầy đủ, minh bạch và tuân thủ quy định của Luật Kế toán.
3.3 Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm là việc có bắt buộc lập báo cáo tài chính hay không.
Theo Thông tư 58, nghĩa vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ phụ thuộc vào phương pháp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đang áp dụng. Do đó, có trường hợp doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính và cũng có trường hợp được lựa chọn lập hoặc không lập.
| Tiêu chí | Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
| Yêu cầu lập báo cáo tài chính | Bắt buộc lập báo cáo tài chính, bao gồm:
– Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01-DNSN). – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNSN). |
Không bắt buộc lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể chủ động lập báo cáo để phục vụ công tác quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. |
| Yêu cầu nộp báo cáo tài chính | Phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. | Không phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện lập báo cáo tài chính thì chỉ cần lưu giữ tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. |
| Thời hạn nộp | Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. | Không phát sinh nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính. |
3.4. Lưu trữ tài liệu kế toán
Mặc dù chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ được thiết kế theo hướng đơn giản hóa, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện việc bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán theo đúng quy định.
Lưu trữ báo cáo tài chính nội bộ
Đối với doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc lập báo cáo tài chính nhưng vẫn tự nguyện lập báo cáo, các tài liệu này phải được lưu giữ tại doanh nghiệp và cung cấp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm
Thời hạn này áp dụng đối với các tài liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành thường xuyên nhưng không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán hoặc lập báo cáo tài chính.
Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi nội bộ chỉ phục vụ quản lý doanh nghiệp.
Thời hạn lưu trữ tối thiểu 10 năm
Đây là nhóm tài liệu quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Thời hạn lưu trữ 10 năm áp dụng đối với các chứng từ và hồ sơ được sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc xác định nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Hóa đơn GTGT, bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn, sổ kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế và các tài liệu kế toán có liên quan.
Tìm hiểu thêm: Chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026/TT-BTC
4. Trình tự thực hiện công tác kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ trong năm tài chính

Theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, công tác kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy trình gồm 5 bước cơ bản và được lặp lại định kỳ (theo tháng hoặc quý).
Bước 1. Xác định nhóm kế toán áp dụng
Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định mình thuộc nhóm nào trong 4 nhóm kế toán theo phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNDN đã đăng ký với cơ quan thuế. Việc xác định đúng nhóm sẽ giúp doanh nghiệp biết được loại chứng từ, sổ kế toán cần sử dụng cũng như nghĩa vụ lập báo cáo tài chính nếu có.
Bước 2. Thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán
Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như bán hàng, mua hàng, thu tiền hoặc chi tiền, doanh nghiệp cần thu thập đầy đủ chứng từ liên quan và kiểm tra tính hợp lệ trước khi sử dụng. Chứng từ phải đảm bảo đầy đủ thông tin theo quy định, đúng biểu mẫu và có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
Sau khi kiểm tra, chứng từ cần được sắp xếp và lưu trữ khoa học để phục vụ công tác hạch toán và đối chiếu sau này. Trong đó:
- Các chứng từ dùng để ghi sổ kế toán và báo cáo tài chính phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm.
- Các tài liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành nhưng không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán phải được lưu giữ tối thiểu 5 năm.
Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử, dữ liệu từ hệ thống thông tin quản lý thuế của CQT có thể được sử dụng để đối chiếu và xác định số thuế phải nộp trong kỳ.
Bước 3. Ghi chép vào sổ kế toán
Căn cứ trên các chứng từ đã được kiểm tra, doanh nghiệp thực hiện ghi nhận nghiệp vụ vào các sổ kế toán tương ứng với nhóm kế toán đã xác định.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn ghi sổ thủ công hoặc sử dụng phần mềm kế toán tùy theo nhu cầu quản lý. Ngoài các sổ kế toán bắt buộc, doanh nghiệp cũng có thể mở thêm các sổ chi tiết như sổ công nợ, sổ tài sản cố định hoặc sổ theo dõi vốn chủ sở hữu để phục vụ công tác quản trị nội bộ.
Bước 4. Xác định và kê khai nghĩa vụ thuế
Vào cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào số liệu trên các sổ kế toán để tính số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo phương pháp đã đăng ký.
Sau đó, doanh nghiệp lập hồ sơ khai thuế và thực hiện nộp thuế đúng thời hạn theo quy định. Đây cũng là bước cần rà soát, đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán với tờ khai thuế nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất.
Bước 5. Lập báo cáo tài chính (nếu thuộc diện bắt buộc)
Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế phải lập và nộp báo cáo tài chính theo quy định, bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01-DNSN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNSN).
Các báo cáo này phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Đối với doanh nghiệp không bắt buộc lập báo cáo tài chính thì không cần nộp, nhưng vẫn nên lập và lưu trữ nội bộ để phục vụ quản lý, đồng thời xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Xem ngay: Cập nhật mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC cho doanh nghiệp siêu nhỏ
5. Những lưu ý quan trọng khi ghi sổ và lập báo cáo theo Thông tư 58

Mặc dù chế độ kế toán theo Thông tư 58 đã được đơn giản hóa đáng kể, doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn cần tuân thủ một số nguyên tắc quan trọng trong quá trình ghi sổ và lập báo cáo để đảm bảo số liệu chính xác, minh bạch và đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý:
- Ghi sổ căn cứ trên chứng từ hợp lệ: Mọi số liệu trên sổ kế toán phải có chứng từ làm căn cứ. Chứng từ cần đầy đủ thông tin, đúng quy định và được lưu trữ theo thời hạn luật định.
- Lựa chọn đúng mẫu sổ kế toán theo phương pháp nộp thuế: Doanh nghiệp phải sử dụng hệ thống sổ tương ứng với phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNDN đang áp dụng. Việc sử dụng sai mẫu sổ có thể dẫn đến sai lệch dữ liệu khi kê khai thuế.
- Đảm bảo số liệu giữa chứng từ và sổ kế toán thống nhất: Doanh thu, chi phí, công nợ, tiền mặt và các khoản thuế phải được đối chiếu thường xuyên để hạn chế sai sót khi quyết toán thuế.
- Theo dõi riêng các khoản thuế phải nộp: Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, cần thường xuyên đối chiếu số liệu trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với dữ liệu từ cơ quan thuế.
- Kiểm tra tính liên tục của số dư đầu kỳ và cuối kỳ: Khi kết thúc kỳ kế toán, số dư cuối kỳ trên các sổ phải khớp với số dư đầu kỳ của kỳ tiếp theo nhằm đảm bảo tính liên tục của dữ liệu kế toán.
- Tuân thủ thời hạn nộp báo cáo tài chính: Trường hợp thuộc diện phải lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Lưu trữ hồ sơ kế toán đầy đủ: Chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính cần được bảo quản khoa học để phục vụ công tác quản lý nội bộ, thanh tra và kiểm tra thuế khi cần thiết.
6. Chuyển đổi từ Thông tư 132/2018/TT-BTC sang Thông tư 58 như thế nào?

Đối với các doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 132/2018/TT-BTC, việc chuyển sang Thông tư 58/2026/TT-BTC cần thực hiện đúng thời điểm và đúng nguyên tắc để đảm bảo tính liên tục của công tác kế toán.
6.1 Thời điểm được chuyển đổi sang Thông tư 58
Thông tư 58 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ ngày này trở đi. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được thay đổi chế độ kế toán tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán năm mới.
Cụ thể:
- Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) sẽ bắt đầu áp dụng Thông tư 58 từ ngày 01/01/2027.
- Doanh nghiệp có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/07 được phép áp dụng ngay từ ngày 01/07/2026.
6.2 Hướng dẫn chuyển số dư sang hệ thống sổ kế toán mới
Một trong những thay đổi lớn của Thông tư 58 là không còn sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo nguyên tắc Nợ/Có. Vì vậy, khi chuyển đổi, doanh nghiệp cần căn cứ vào số dư cuối kỳ trên các tài khoản kế toán cũ để ghi nhận vào phần “Số dư đầu kỳ” của các sổ kế toán tương ứng theo chế độ mới.
Việc chuyển đổi được thực hiện như sau:
- Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Chuyển số dư Nợ của TK 1111 và TK 1112 sang Sổ chi tiết tiền.
- Các khoản phải thu, phải trả: Chuyển số dư Nợ của các tài khoản phải thu (TK 1311, TK 1318) và số dư Có của các tài khoản phải trả (TK 3311, TK 3312, TK 3318) sang Sổ chi tiết thanh toán công nợ theo từng đối tượng.
- Thuế GTGT: Chuyển số dư Nợ TK 1313 (thuế GTGT được khấu trừ) và số dư Có TK 33131 (thuế GTGT phải nộp) sang Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT.
- Hàng tồn kho: Chuyển số dư Nợ các TK 1521, 1524, 1526 sang Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Tài sản cố định: Chuyển số dư Nợ TK 211 sang Sổ tài sản cố định.
- Thuế TNDN và các khoản phải nộp Nhà nước khác: Chuyển số dư Có của TK 33134 (thuế TNDN) và TK 33138 (các loại thuế, phí khác) sang các sổ phù hợp như Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT; Sổ chi tiết doanh thu, chi phí hoặc Sổ chi tiết thanh toán công nợ tùy từng khoản thuế.
- Vốn chủ sở hữu: Chuyển số dư Có của TK 4111 (vốn góp của chủ sở hữu) và TK 4118 (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) sang Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu.
6.3 Chuyển đổi khi thay đổi phương pháp nộp thuế
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể thay đổi phương pháp nộp thuế GTGT hoặc thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế, hoặc chuyển sang/không tiếp tục áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khi đó, doanh nghiệp phải căn cứ vào số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán đang sử dụng để chuyển sang số dư đầu kỳ của hệ thống sổ kế toán mới tương ứng. Việc chuyển đổi cần đảm bảo số liệu được kế thừa đầy đủ, liên tục và phù hợp với chế độ kế toán áp dụng ở kỳ kế toán tiếp theo.
Xem ngay: Quy định về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ
7. Những thay đổi mà kế toán cần lưu ý khi áp dụng Thông tư 58
Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Khi chuyển sang chế độ kế toán mới, kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ cần đặc biệt lưu ý những thay đổi sau:
- Bỏ hệ thống tài khoản kế toán theo nguyên tắc Nợ – Có: Đây là thay đổi lớn nhất của Thông tư 58. Thay vì hạch toán qua các tài khoản kế toán như trước đây, doanh nghiệp ghi nhận và theo dõi trực tiếp trên các sổ kế toán được thiết kế theo từng phương pháp nộp thuế.
- Thiết kế chế độ kế toán theo phương pháp nộp thuế: Hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính được xây dựng riêng cho từng nhóm doanh nghiệp dựa trên cách tính thuế GTGT và thuế TNDN.
- Giảm số lượng sổ kế toán bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ sử dụng các sổ thực sự cần thiết cho việc xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế thay vì phải mở nhiều loại sổ như trước.
- Tăng tính linh hoạt trong thiết kế biểu mẫu: Doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung hoặc tự thiết kế chứng từ và sổ kế toán để phù hợp với đặc thù hoạt động, miễn vẫn đáp ứng yêu cầu của Luật Kế toán.
- Đơn giản hóa nghĩa vụ báo cáo tài chính: Chỉ doanh nghiệp nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế mới bắt buộc lập báo cáo tài chính. Các doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu được miễn nghĩa vụ này trong phần lớn trường hợp.
- Không bắt buộc bố trí kế toán trưởng: Doanh nghiệp siêu nhỏ được trao quyền chủ động hơn trong việc tổ chức bộ máy kế toán, giúp tiết kiệm chi phí nhân sự.
- Hỗ trợ tốt hơn cho việc sử dụng hóa đơn điện tử và dữ liệu thuế điện tử: Kế toán có thể sử dụng dữ liệu từ hệ thống quản lý thuế để đối chiếu với sổ sách, giảm đáng kể khối lượng nhập liệu thủ công.
8. Checklist công việc dành cho kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo từng giai đoạn
Trước khi chính thức áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp nên rà soát và chuẩn bị đầy đủ các công việc cần thiết.
| STT | Công việc cần thực hiện |
| 1 | Xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng áp dụng hay không: Đối chiếu các tiêu chí về lao động, doanh thu và nguồn vốn để xác định doanh nghiệp có thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định hiện hành. |
| 2 | Lựa chọn chế độ kế toán phù hợp: Cân nhắc áp dụng Thông tư 58 hoặc tiếp tục sử dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tùy theo nhu cầu quản lý. |
| 3 | Xác định phương pháp nộp thuế và nghĩa vụ lập báo cáo tài chính: Doanh nghiệp cần làm rõ mình đang nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp nào để xác định loại sổ kế toán phải sử dụng và có thuộc diện bắt buộc lập báo cáo tài chính hay không. |
| 4 | Ban hành quyết định áp dụng chế độ kế toán: Người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền ban hành quyết định áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp. |
| 5 | Phân công nhân sự phụ trách kế toán: Bố trí người thực hiện công tác kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp. Theo Thông tư 58, doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải có kế toán trưởng. |
| 6 | Chuẩn bị công cụ ghi chép kế toán: Lựa chọn hình thức ghi sổ bằng Excel hoặc phần mềm kế toán và thiết lập hệ thống dữ liệu ban đầu phục vụ việc mở sổ. |
| 7 | Thiết lập hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn bị các mẫu chứng từ theo quy định hoặc điều chỉnh, bổ sung biểu mẫu phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp. |
| 8 | Mở sổ kế toán theo đúng nhóm doanh nghiệp: Thiết lập đầy đủ các sổ kế toán bắt buộc tương ứng với phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNDN đang áp dụng. |
| 9 | Thực hiện chuyển đổi số dư đầu kỳ (đối với doanh nghiệp đang hoạt động): Chuyển số dư cuối kỳ từ hệ thống tài khoản theo Thông tư 132/2018/TT-BTC sang các sổ kế toán tương ứng theo Thông tư 58. |
| 10 | Xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ: Sắp xếp, bảo quản chứng từ, sổ kế toán, hóa đơn điện tử và các tài liệu liên quan theo đúng thời hạn lưu trữ quy định tại Luật Kế toán. |
Trên đây là toàn bộ những nội dung cần lưu ý khi áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58. Để đơn giản hóa việc quản lý chứng từ, sổ sách và theo dõi số liệu, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm kế toán EasyBooks nhằm tự động hóa nhiều nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện!
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh