Doanh nghiệp siêu nhỏ khác doanh nghiệp nhỏ như thế nào?
Doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ được định hình rõ ràng qua 3 tiêu chí: lao động, doanh thu và nguồn vốn. Đặc biệt, với sự thay đổi mang tính bước ngoặt của Thông tư 58/2026/TT-BTC, khối doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ có chế độ kế toán tinh gọn hơn đáng kể. Bài viết tại phần mềm kế toán EasyBooks dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại hình doanh nghiệp này.

Mục lục
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ là gì?
Dưới đây là khái niệm về doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ mà kế toán có thể tham khảo:
1.1 Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì?
Doanh nghiệp siêu nhỏ là loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhất trong hệ thống phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam, được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có thể xác định quy mô của loại hình này dựa theo các tiêu chí đã được quy định trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP (được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP).
1.2 Doanh nghiệp nhỏ là gì?
Doanh nghiệp nhỏ là loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu, nằm giữa doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp vừa trong hệ thống phân loại theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ đã được quy định trong Nghị định 80/2021/NĐ-CP (Điều 5)
2. Bảng so sánh doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ theo quy định hiện hành tại Việt Nam (Thông tư 58/2026/TT-BTC):
| Tiêu chí | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ |
| Số lao động tham gia BHXH bình quân năm | – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Không quá 10 người.
– Thương mại, dịch vụ: Không quá 10 người |
– Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Từ trên 10 đến không quá 100 người.
– Thương mại, dịch vụ: Từ trên 10 đến không quá 50 người |
| Tổng doanh thu của năm | – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Không quá 3 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Không quá 10 tỷ đồng |
– Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Từ trên 3 đến không quá 50 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Từ trên 10 đến không quá 100 tỷ đồng |
| Tổng nguồn vốn | – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Không quá 3 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Không quá 3 tỷ đồng |
– Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Từ trên 3 đến không quá 20 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Từ trên 3 đến không quá 50 tỷ đồng |
| Phạm vi hoạt động | Thường hoạt động tại địa phương, phục vụ thị trường nhỏ lẻ | Phạm vi hoạt động lớn hơn, có thể mở rộng ra nhiều địa bàn |
| Bộ máy quản lý | Quản lý chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của chủ doanh nghiệp, ít chuyên nghiệp | Bộ máy quản lý cơ bản hơn, bắt đầu áp dụng công nghệ và phần mềm quản lý |
| Khả năng tiếp cận vốn | Khó tiếp cận nguồn tài chính, thiếu vốn nghiêm trọng | Khả năng tiếp cận vốn tốt hơn, nhưng vẫn gặp khó khăn so với doanh nghiệp vừa và lớn |
| Thách thức chính | Thiếu vốn, thiếu kiến thức quản lý, khó mở rộng quy mô | Cạnh tranh lớn hơn, áp lực cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực quản lý |
| Đóng góp vào nền kinh tế | Tạo việc làm cho lao động phổ thông, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa | Đóng góp lớn hơn vào GDP và ngân sách nhà nước, thường là đối tác của doanh nghiệp lớn trong chuỗi cung ứng |
Xem thêm: Cẩm nang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58 từ A-Z
3. So sánh chi tiết doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ theo 5 khía cạnh. Điều này được căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành (Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Thông tư 132/2018/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 58/2026/TT-BTC và các văn bản thuế 2026):
3.1 Khác nhau về tiêu chí xác định
| Tiêu chí | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ |
| Căn cứ pháp lý | Khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP |
| Số lao động tham gia BHXH bình quân năm | – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Không quá 10 người
– Thương mại, dịch vụ: Không quá 10 người |
– Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Từ trên 10 đến không quá 100 người
– Thương mại, dịch vụ: Từ trên 10 đến không quá 50 người |
| Tổng doanh thu của năm | – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Không quá 3 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Không quá 10 tỷ đồng |
– Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Từ trên 3 đến không quá 50 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Từ trên 10 đến không quá 100 tỷ đồng |
| Tổng nguồn vốn | – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Không quá 3 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Không quá 3 tỷ đồng |
– Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: Từ trên 3 đến không quá 20 tỷ đồng
– Thương mại, dịch vụ: Từ trên 3 đến không quá 50 tỷ đồng |
| Điều kiện xác định | Đáp ứng đồng thời tiêu chí lao động và một trong hai tiêu chí doanh thu/vốn | Đáp ứng tiêu chí và không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ |
3.2 Khác nhau về quy mô hoạt động
| Khía cạnh | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ |
| Phạm vi thị trường | Hoạt động chủ yếu tại địa phương, phục vụ thị trường nhỏ lẻ, cộng đồng dân cư | Phạm vi hoạt động rộng hơn, có thể mở ra nhiều địa bàn, tỉnh thành |
| Sản phẩm/dịch vụ | Đơn giản, ít chủng loại, tập trung vào nhu cầu thiết yếu | Đa dạng hơn, có khả năng phát triển sản phẩm mới |
| Bộ máy quản lý | Quản lý chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của chủ doanh nghiệp, ít phân cấp | Bắt đầu có bộ máy quản lý cơ bản, phân công rõ ràng hơn |
| Công nghệ áp dụng | Ít áp dụng công nghệ, chủ yếu làm thủ công hoặc bán tự động | Bắt đầu áp dụng phần mềm quản lý, công nghệ sản xuất cơ bản |
| Khả năng mở rộng | Khó mở rộng do hạn chế về vốn và nhân lực | Có tiềm năng mở rộng quy mô, trở thành doanh nghiệp vừa |
3.3 Khác nhau về chế độ kế toán
| Nội dung | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ |
| Văn bản áp dụng | – Thông tư 58/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/7/2026) | Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Hệ thống tài khoản kế toán | Chỉ còn 7 tài khoản kế toán đơn giản | 49 tài khoản kế toán, chi tiết đến cấp 2 |
| Sổ kế toán | Sổ kế toán đơn giản, có thể ghi đơn (không bắt buộc định khoản) cho doanh nghiệp nộp thuế theo tỷ lệ % doanh thu | Sổ kế toán đầy đủ theo quy định, bắt buộc định khoản kế toán |
| Báo cáo tài chính | – DN nộp thuế TNDN theo phương pháp thu nhập tính thuế: Bắt buộc lập BCTC
– DN nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu: Không bắt buộc lập BCTC nộp cơ quan nhà nước (từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BTC) |
Bắt buộc lập Báo cáo tài chính năm nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
| Mức độ phức tạp | Rất đơn giản, phù hợp với doanh nghiệp ít giao dịch, nhân sự hạn chế | Phức tạp hơn, đòi hỏi nhân sự kế toán có chuyên môn |
| Lựa chọn thay thế | Có thể lựa chọn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC nếu phù hợp với nhu cầu quản lý | Có thể lựa chọn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (phải báo cáo cơ quan thuế) |
3.4 Khác nhau về nghĩa vụ thuế
| Loại thuế | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ |
| Thuế TNDN | – Thuế suất ưu đãi 15% (doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm) theo Dự thảo Luật Thuế TNDN sửa đổi 2026
– Hoặc nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu (tùy phương pháp) |
– Thuế suất 17% (doanh thu từ 3-50 tỷ đồng/năm) theo Dự thảo Luật Thuế TNDN sửa đổi 2026
– Hoặc thuế suất phổ thông 20% nếu vượt ngưỡng |
| Thuế GTGT | – Có thể nộp theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (1%, 2%, 3% tùy ngành)
– Hoặc phương pháp khấu trừ nếu đủ điều kiện |
Chủ yếu áp dụng phương pháp khấu trừ, tỷ lệ % nếu không xác định được chi phí |
| Kê khai thuế | Đơn giản hóa, thời hạn và mẫu biểu rút gọn | Đầy đủ theo quy định chung |
| Miễn thuế TNDN | Được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi thành lập (nếu đáp ứng điều kiện) | Cũng được hưởng ưu đãi tương tự nếu thuộc đối tượng |
| Nghĩa vụ khác | Ít bị kiểm tra, thanh tra thuế hơn | Có thể bị kiểm tra, thanh tra thuế định kỳ hoặc đột xuất |
3.5 Khác nhau về chính sách hỗ trợ
| Chính sách | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ |
| Hỗ trợ tiếp cận tín dụng | Ưu tiên vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm, bảo lãnh tín dụng đặc thù | Hỗ trợ tiếp cận tín dụng nhưng ít ưu đãi hơn so với siêu nhỏ |
| Đào tạo, tư vấn | Hỗ trợ đào tạo miễn phí về quản trị, kế toán, thuế; tư vấn pháp lý | Hỗ trợ đào tạo có phí hoặc ưu đãi một phần |
| Hỗ trợ chuyển đổi số | Được hỗ trợ phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử miễn phí hoặc giá ưu đãi | Hỗ trợ một phần chi phí chuyển đổi số |
| Thuế và phí | Miễn, giảm nhiều loại thuế, phí trong 3 năm đầu | Giảm một phần thuế, phí theo quy định |
| Mặt bằng sản xuất | Hỗ trợ thuê mặt bằng tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp với giá ưu đãi | Ít ưu đãi hơn về mặt bằng |
| Xúc tiến thương mại | Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm trong nước | Hỗ trợ có giới hạn |
| Phát triển thị trường | Ưu tiên hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm tại địa phương | Hỗ trợ mở rộng thị trường ra tỉnh ngoài |
Xem chi tiết: Doanh nghiệp siêu nhỏ phải nộp những loại thuế nào?
4. Khi nào doanh nghiệp siêu nhỏ trở thành doanh nghiệp nhỏ?

Doanh nghiệp siêu nhỏ trở thành doanh nghiệp nhỏ khi vượt quá các tiêu chí quy định về số lao động, doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Thời điểm đánh giá
- Doanh nghiệp xác định quy mô hàng năm dựa trên số liệu của năm trước liền kề
- Số lao động bình quân năm = Tổng số lao động tham gia BHXH của 12 tháng / 12
- Doanh thu và tổng nguồn vốn lấy từ Báo cáo tài chính năm trước
Khi doanh nghiệp của bạn đang trên đà tăng trưởng và có nguy cơ vượt ngưỡng từ siêu nhỏ sang nhỏ, việc chuẩn bị sẵn hệ thống quản lý tài chính – kế toán chuyên nghiệp như EasyBooks là điều cần thiết.
- Tự động hóa toàn bộ quy trình kế toán: Từ hóa đơn, chứng từ đến sổ sách, báo cáo tài chính
- Tích hợp hóa đơn điện tử EasyInvoice: Đồng bộ dữ liệu hóa đơn trực tiếp vào sổ kế toán, không cần nhập liệu thủ công
- Hỗ trợ 49 tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Đáp ứng đầy đủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ
- Báo cáo tức thời: Báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chỉ với 1 cú click
- Đa người dùng, truy cập mọi lúc mọi nơi: Chủ doanh nghiệp theo dõi tài chính 24/7 trên điện thoại, máy tính
- Tương thích với cơ quan thuế: Xuất khẩu dữ liệu đúng chuẩn XML, dễ dàng quyết toán thuế
Hiểu rõ doanh nghiệp siêu nhỏ khác doanh nghiệp nhỏ như thế nào sẽ giúp kế toán thực hiện chính xác chế độ tài chính và nghĩa vụ thuế hiện hành. Hiện nay, phần mềm kế toán EasyBooks chính là trợ thủ đắc lực giúp kế toán tối ưu hóa 100% quy trình, hỗ trợ doanh nghiệp vận hành trơn tru và phát triển bền vững.
———————————
EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
- EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
- Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
- Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
- Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
- EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán
Hotline mua hàng: 0869 425 631
Zalo mua hàng: Zalo Easybooks
Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks
Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh