phần mềm kế toán easybooks
ĐỪNG BỎ LỠ!
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Tờ Khai Quyết Toán Thuế TNDN
Tin tức

Tờ Khai Quyết Toán Thuế TNDN

alt-single 1 Tháng 4, 2026

Tờ khai quyết toán thuế TNDN chính là mẫu biểu chính thức mà doanh nghiệp dùng để kê khai và quyết toán thuế TNDN phải nộp. Với sự cập nhật của Nghị quyết 198/2025/QH15 và các quy định mới về ưu đãi đầu tư, việc nắm vững cách lập tờ khai trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Cùng phần mềm kế toán EasyBooks tìm hiểu chi tiết ngay.

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-tndn

1. Tờ khai quyết toán thuế TNDN là gì?

Tờ khai quyết toán thuế TNDN (thuế thu nhập doanh nghiệp) là mẫu biểu chính thức mà doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng để kê khai và quyết toán tổng số thuế TNDN phải nộp cho kỳ tính thuế hàng năm. Loại tờ khai này được dùng để tính chênh lệch giữa thuế tạm nộp quý và thuế phải nộp thực tế, xác định số thuế còn phải nộp (hoặc hoàn/khấu trừ nếu nộp thừa).

2. Đối tượng phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm để xác định tổng số thuế phải nộp hoặc được hoàn/khấu trừ.​

  • Các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam phải nộp tờ khai đối với thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (bao gồm cả thu nhập ngoài Việt Nam liên quan đến cơ sở thường trú đó).

Xem thêm: Cách xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

3. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất

Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất năm 2026 là mẫu số 03/TNDN. Mẫu này thuộc Phụ lục II, Mục VI, Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng cho phương pháp kê khai theo doanh thu trừ chi phí. 

to-khai-quyet-toan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Tải ngay: Mẫu số 03/TNDN tờ khai quyết toán thuế TNDN

Phụ lục kèm theo

Doanh nghiệp tải mẫu và lập trên phần mềm HTKK mới nhất từ Tổng cục Thuế.

4. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN gồm những gì?

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm các tài liệu bắt buộc để doanh nghiệp kê khai chính xác thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp hàng năm theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC. Bộ hồ sơ sẽ cần những giấy tờ gồm: 

  • Tờ khai quyết toán theo mẫu 03/TNDN kèm các phụ lục (03-1A/TNDN kết quả kinh doanh, 03-1B/TNDN chi tiết thu nhập, 03-2/TNDN chuyển lỗ, 03-3A/TNDN ưu đãi thuế nếu có).
  • Báo cáo tài chính năm: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), Thuyết minh B09-DN.

Tài liệu bổ sung

  • Chứng từ tạm nộp thuế TNDN quý (nếu có chênh lệch nộp thừa/thiếu).
  • Hóa đơn, chứng từ chứng minh thu nhập, chi phí khấu trừ; hồ sơ ưu đãi thuế hoặc chuyển lỗ (nếu áp dụng).

ho-so-quyet-toan-thue-tndn-gom-nhung-gi

Xem thêm: Chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN

5. Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

Hướng dẫn chi tiết cách điền các chỉ tiêu chính trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN: 

  • Chỉ tiêu [01]: Ghi rõ kỳ tính thuế theo năm (theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nếu doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch). Thời gian bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính, hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập), hoặc ngày hợp đồng có hiệu lực (nếu liên quan đến hợp đồng). Thời gian kết thúc là ngày cuối năm dương lịch/năm tài chính, hoặc ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu, hoặc tổ chức lại doanh nghiệp – phù hợp với quy định về kỳ kế toán theo pháp luật kế toán.

Chỉ tiêu [02], [03]: Chọn “Lần đầu” nếu đây là tờ khai nộp lần đầu cho kỳ tính thuế. Nếu phát hiện sai sót trong tờ khai lần đầu đã nộp, thì nộp tờ khai bổ sung và ghi số thứ tự lần bổ sung tương ứng.

  • Đối với kê khai điện tử qua hệ thống eTax: Sau khi hệ thống chấp nhận tờ khai “Lần đầu”, mọi tờ khai tiếp theo cho cùng kỳ sẽ tự động được coi là tờ khai “Bổ sung”. Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về kê khai bổ sung.
  • Chỉ tiêu [04], [05]: Ghi tên ngành nghề và tỷ lệ doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu [06], [07]: Ghi đầy đủ tên người nộp thuế (NNT) và mã số thuế theo thông tin đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế.

  • Khi kê khai điện tử, sau khi nhập chính xác mã số thuế, hệ thống eTax sẽ tự động hiển thị tên người nộp thuế.

Chỉ tiêu [08], [09], [10]: Nếu NNT ủy quyền cho đại lý thuế kê khai, ghi tên đại lý, mã số thuế đại lý và thông tin hợp đồng đại lý thuế. Đại lý phải đang hoạt động (tình trạng đăng ký thuế “Đang hoạt động”) và hợp đồng còn hiệu lực tại thời điểm kê khai.

  • Khi kê khai điện tử, hệ thống eTax sẽ tự động hiển thị danh sách đại lý và hợp đồng đã đăng ký để NNT chọn (nếu có nhiều đại lý/hợp đồng).
  • Chỉ tiêu [A1]: Ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN trong kỳ, theo quy định pháp luật kế toán. Số liệu lấy từ chỉ tiêu [22] Phụ lục 03-1A, hoặc [19] Phụ lục 03-1B, hoặc [90] Phụ lục 03-1C.

Chỉ tiêu [B1]: Tổng các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế TNDN (do chênh lệch giữa kế toán và quy định thuế).

  • [B1] = [B2] + [B3] + [B4] + [B5] + [B6] + [B7].
    • [B2]: Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế (doanh thu theo thuế nhưng chưa ghi nhận theo kế toán, hoặc giảm trừ doanh thu theo kế toán nhưng không được chấp nhận theo thuế).
    • [B3]: Các khoản chi phí liên quan đến doanh thu đã ghi nhận theo kế toán nhưng bị điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế (ví dụ: chi phí liên quan đến doanh thu đã tính thuế ở năm trước – sẽ điều chỉnh giảm tương ứng ở [B9]).
    • [B4]: Toàn bộ chi phí không được trừ theo quy định Luật Thuế TNDN.
    • [B5]: Số thuế TNDN (hoặc thuế tương tự) đã nộp ở nước ngoài cho thu nhập từ hoạt động ở nước ngoài (lấy từ cột (4) tổng cộng Phụ lục 03-4/TNDN).
    • [B6]: Điều chỉnh tăng lợi nhuận do áp dụng giá thị trường cho giao dịch liên kết (nếu có khác biệt trọng yếu hoặc cơ quan thuế ấn định giá).
    • [B7]: Các khoản điều chỉnh tăng khác chưa nêu ở [B2] đến [B6] do chênh lệch giữa kế toán và luật thuế.

Chỉ tiêu [B8]: Tổng các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế (phản ánh trong sổ sách kế toán).

  • [B8] = [B9] + [B10] + [B11] + [B12].
    • [B9]: Doanh thu đã hạch toán năm nay nhưng đã tính thuế ở năm trước (ví dụ: xuất hóa đơn năm trước nhưng giao hàng năm sau – theo kế toán ghi nhận năm sau, nhưng theo thuế phải tính năm xuất hóa đơn → điều chỉnh giảm năm nay; chi phí tương ứng điều chỉnh ở [B3]).
    • [B10]: Chi phí trực tiếp liên quan đến doanh thu điều chỉnh tăng ở [B2] (chủ yếu giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất; hoặc chiết khấu thương mại theo kế toán nhưng theo thuế đưa vào chi phí).
    • [B11]: Lãi vay không được trừ ở kỳ trước chuyển sang (đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết).
    • [B12]: Các điều chỉnh giảm khác, ví dụ: i) Trích trước chi phí năm trước chưa có chứng từ → năm nay thực chi được đưa vào. ii) Lỗ chênh lệch tỷ giá thực hiện năm trước chưa tính thuế. iii) Khấu hao xe ô tô chở người ≤9 chỗ vượt 1,6 tỷ đồng (chỉ trừ phần ≤1,6 tỷ). iv) Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận liên doanh trong nước sau thuế (hoặc từ cổ phiếu niêm yết). v) Thu nhập khác miễn thuế (trái phiếu Chính phủ, công trái…).

Chỉ tiêu [B13]: Thu nhập chịu thuế chưa trừ lỗ chuyển kỳ trước và lỗ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) trong kỳ.

  • [B13] = [A1] + [B1] – [B8].

Chỉ tiêu [B14]: Tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác (không bao gồm chuyển nhượng BĐS), chưa trừ lỗ.

  • [B14] = [B13] – [B15].
  • Chỉ tiêu [B15]: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS (lấy từ chỉ tiêu [12] Phụ lục 03-5/TNDN).
  • Chỉ tiêu [C1]: Thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác (= [B14]).
  • Chỉ tiêu [C2]: Thu nhập được miễn thuế theo Luật Thuế TNDN.
  • Chỉ tiêu [C3]: Tổng lỗ chuyển từ các năm trước và lỗ chuyển nhượng BĐS trong kỳ được bù trừ.
    • [C3a]: Lỗ từ sản xuất kinh doanh các năm trước (lấy từ [04] Phụ lục 03-2/TNDN).
    • [C3b]: Lỗ từ chuyển nhượng BĐS trong kỳ (sau bù trừ nội bộ, phần còn lại bù trừ với lãi kinh doanh).

Chỉ tiêu [C4]: Thu nhập tính thuế TNDN.

  • [C4] = [C1] – [C2] – [C3a] – [C3b].
  • Chỉ tiêu [C5]: Số trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ (lấy từ [05] Phụ lục 03-6/TNDN). Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế trước khi tính thuế TNDN; phải lập báo cáo sử dụng quỹ và kê khai chi tiết.

Chỉ tiêu [C6]: Thu nhập tính thuế sau trích quỹ KH&CN.

  • [C6] = [C4] – [C5] = [C7] + [C8].
  • Chỉ tiêu [C7]: Thu nhập áp dụng thuế suất 20% (bao gồm thu nhập ưu đãi).
  • Chỉ tiêu [C8]: Thu nhập áp dụng thuế suất khác 20% (ví dụ: tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; hoặc hoạt động không ưu đãi khác).
  • Chỉ tiêu [C8a]: Thuế suất (%) cho hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm (thường 50%; 40% nếu ≥70% diện tích ở địa bàn khó khăn đặc biệt theo quy định cũ).

Chỉ tiêu [C9]: Thuế TNDN phát sinh chưa trừ ưu đãi.

  • [C9] = (C7 × 20%) + (C8 × C8a).

Chỉ tiêu [C10]: Tổng thuế TNDN được ưu đãi (miễn, giảm, thuế suất ưu đãi).

  • [C10] = [C11] + [C12] + [C13].
    • [C11]: Giảm do thuế suất ưu đãi (từ phụ lục 03-3A/B).
    • [C12]: Miễn thuế (từ phụ lục 03-3A/B, 03-3D).
    • [C13]: Giảm thuế (từ phụ lục 03-3A/B/C/D).
  • Chỉ tiêu [C14]: Miễn/giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
  • Chỉ tiêu [C15]: Miễn/giảm theo nghị quyết, quyết định Thủ tướng hoặc trường hợp khác.
  • Chỉ tiêu [C16]: Thuế đã nộp nước ngoài được khấu trừ (từ [04] Phụ lục 03-4/TNDN).

Chỉ tiêu [C17]: Thuế TNDN phải nộp hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • [C17] = [C9] – [C10] – [C14] – [C15] – [C16].

Phần còn lại (từ [D1] đến [I2]) liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản, số thuế phải nộp, tạm nộp, chênh lệch và số còn phải nộp/bù trừ – được tính toán tương tự theo công thức và lấy số liệu từ các phụ lục liên quan (03-5, 03-2, 03-6,…), đảm bảo tách biệt với hoạt động kinh doanh chính và ưu đãi khác tỉnh.

cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-tndn-1

Xem ngay: Các Trường Hợp Không Phải Quyết Toán Thuế TNDN

6. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (thường là 31/3 năm sau đối với doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch). Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung), doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc kỳ tính thuế năm.

Xem thêm: Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính mới 2026

7. Mức phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN

Mức phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN được quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, áp dụng mức phạt hành chính từ 2 đến 25 triệu đồng tùy thời gian chậm và đối tượng (cá nhân/tổ chức), kèm biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ hồ sơ.

Thời gian chậm nộp Mức phạt cá nhân Mức phạt tổ chức (doanh nghiệp)
1-5 ngày (có giảm nhẹ) Phạt cảnh cáo hoặc 2-3 triệu đồng ​ Phạt cảnh cáo hoặc 4-5 triệu đồng​
1-30 ngày 2-5 triệu đồng​ 4-10 triệu đồng ​
31-60 ngày 5-8 triệu đồng​ 10-15 triệu đồng​
61-90 ngày hoặc trên 90 ngày (không phát sinh thuế) 8-15 triệu đồng​ 15-25 triệu đồng​
Trên 90 ngày (có phát sinh thuế) 15-25 triệu đồng​ 20-30 triệu đồng​

Xem thêm: Hướng Dẫn Hạch Toán Chi Phí Không Được Trừ Sau Quyết Toán Thuế TNDN

8. Câu hỏi thường gặp về tờ khai quyết toán thuế TNDN

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp liên quan đến tờ khai quyết toán thuế TNDN cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp dừng hoạt động có phải nộp tờ khai thuế TNDN không?

Doanh nghiệp dừng hoạt động vẫn phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN trong hầu hết các trường hợp, tùy thuộc vào thời điểm và hình thức dừng hoạt động theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Doanh nghiệp lỗ có phải nộp tờ khai không?

Doanh nghiệp bị lỗ vẫn phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo đúng thời hạn, dù không phát sinh số thuế phải nộp (do thu nhập tính thuế bằng 0 hoặc âm).

Có được điều chỉnh sau khi đã nộp không?

Doanh nghiệp có thể điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN sau khi đã nộp nếu phát hiện sai sót, thông qua hồ sơ khai bổ sung theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019.

Việc hoàn thiện tờ khai quyết toán thuế TNDN đòi hỏi sự tỉ mỉ trong việc đối soát giữa dữ liệu kế toán và quy định thuế. Trong bối cảnh cơ quan thuế đang đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro và hệ thống hóa dữ liệu điện tử, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh mức phạt lên đến 30 triệu đồng.

Dùng thử phần mềm kế toán doanh nghiệp EasyBooks ngay hôm nay để quản lý sổ sách, hóa đơn và quyết toán thuế TNDN nhanh chóng, chính xác; đồng thời chuẩn hóa dữ liệu kế toán, sẵn sàng cho đối chiếu và kiểm toán

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

Trên đây, EasyBooks đã giúp bạn tìm hiểu cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN. Hy vọng thông tin này hữu ích tới quý bạn đọc, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững.

———————————

EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  • EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
  • Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
  • EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán

Hotline mua hàng: 0869 425 631

Zalo mua hàng: Zalo Easybooks

Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks

Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS

Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
alt-single
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn là một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi phát sinh hoạt động góp vốn, mua bán vốn. Theo quy định hiện hành, khoản thu nhập này được xếp vào thu nhập chịu thuế TNDN và có cách xác định […]

alt-single
Cách xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

Dựa trên Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần kiểm tra chi phí dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi: Liên quan SXKD, hóa đơn chứng từ, thanh toán. Xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không chỉ đơn thuần là kỹ năng kế toán, mà còn là nghệ thuật […]

alt-single
Quy định về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý 2026

Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là quy trình tự tính và tự nộp, đòi hỏi sự chủ động cao từ phía doanh nghiệp. Bằng việc tuân thủ thời hạn ngày 30 của tháng đầu quý sau và đảm bảo mức nộp tối thiểu 80% cả năm, doanh nghiệp sẽ […]

Zalo Tư vấn mua hàng
Zalo Hỗ trợ sử dụng
Facebook Tư vấn mua hàng
Hotline mua hàng 0869 425 631