phần mềm kế toán easybooks
ĐỪNG BỎ LỠ!
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Thuế VAT là gì? Cập nhật quy định mới nhất năm 2026
Tin tức

Thuế VAT là gì? Cập nhật quy định mới nhất năm 2026

alt-single 16 Tháng 7, 2026

Thuế VAT là một trong những loại thuế phổ biến, xuất hiện trong hầu hết các giao dịch mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ thuế VAT là gì, cách tính ra sao và những trường hợp nào không phải chịu thuế. Trong bài viết này, hãy cùng Phần mềm kế toán EasyBooks tìm hiểu đầy đủ về VAT để áp dụng chính xác trong hoạt động kinh doanh và kê khai thuế. 

thue-vat-la-gi

1. Tổng quan về thuế VAT

Thuế VAT (Value Added Tax) hay thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam. Đây là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Mặc dù doanh nghiệp là đơn vị kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế, nhưng người tiêu dùng cuối cùng mới là đối tượng thực sự chịu khoản thuế này thông qua giá mua hàng hóa, dịch vụ. 

1.1. Thuế VAT là gì?

Thuế VAT (Value Added Tax) là tên gọi quốc tế của thuế giá trị gia tăng (GTGT). Hai thuật ngữ này có cùng bản chất và đều được sử dụng để chỉ loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh và lưu thông.

Đặc điểm của thuế VAT gồm:

  • Là thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Người bán có trách nhiệm kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế theo quy định.
  • Người tiêu dùng cuối cùng là người chịu chi phí thuế thông qua giá thanh toán.
  • Thuế được thu ở nhiều khâu nhưng không đánh trùng nhờ cơ chế khấu trừ thuế đầu vào đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ.

1.2. Vai trò của thuế VAT

Thuế VAT không chỉ là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước mà còn góp phần tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Đối với Nhà nước

Thuế VAT là một trong những khoản thu ngân sách lớn, tạo nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và các chương trình phát triển kinh tế – xã hội. Đồng thời, việc quản lý thuế VAT thông qua hóa đơn điện tử cũng giúp tăng tính minh bạch và hạn chế tình trạng thất thu thuế.

Đối với doanh nghiệp

Thuế VAT giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và được khấu trừ thuế đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Cơ chế này tránh tình trạng đánh thuế nhiều lần trên cùng một giá trị hàng hóa, dịch vụ, từ đó giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đối với nền kinh tế

Việc áp dụng thuế VAT góp phần tạo sự bình đẳng giữa các loại hình kinh doanh, khuyến khích sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp và nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Đồng thời, thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn góp phần tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

tong-quan-ve-thue-vat

Xem thêm: Mẫu tờ khai thuế GTGT

2. Đối tượng chịu thuế VAT

Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn mới, đối tượng chịu thuế VAT là hầu hết hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp thuộc diện không chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Một số nhóm đối tượng chịu thuế VAT phổ biến:

  • Hàng hóa được sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong nước.
  • Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Dịch vụ cung cấp trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, thương mại, xây dựng, vận tải, lưu trú, ăn uống, bán lẻ…
  • Hàng hóa, dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiêu dùng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế.

Hiện nay, tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ, thuế VAT được áp dụng theo các mức thuế suất 0%, 5%, 8% hoặc 10%. Trong đó, mức 8% tiếp tục được áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo chính sách giảm thuế của Quốc hội đến hết 31/12/2026, trong khi các nhóm không thuộc diện giảm thuế vẫn áp dụng mức 10% theo quy định.

doi-tuong-chiu-thue-vat

Xem thêm: Khấu trừ thuế GTGT là gì?

3. Đối tượng không chịu thuế VAT

Theo Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, được hướng dẫn bởi Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung đang áp dụng, một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế VAT (thuế GTGT). Đây là những trường hợp không phải tính, kê khai thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Một số nhóm đối tượng không chịu thuế VAT phổ biến:

  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Dịch vụ y tế, khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người.
  • Hoạt động giáo dục, dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
  • Dịch vụ tín dụng, cho vay, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động tài chính theo quy định.
  • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và một số loại bảo hiểm thuộc diện không chịu thuế.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích.
  • Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê theo chính sách của Nhà nước.
  • Một số sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển hoặc mỏ muối đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và một số trường hợp khác được pháp luật quy định.

Lưu ý: Không chịu thuế VAT khác với áp dụng thuế suất 0%. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thường không được kê khai thuế đầu ra và về nguyên tắc không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định). Trong khi đó, hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0% vẫn thuộc đối tượng chịu thuế và có thể được khấu trừ hoặc hoàn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện.

doi-tuong-khong-chiu-thue-vat

Xem chi tiết: Hạch toán nộp thuế GTGT

4. Cách tính thuế VAT

Hiện nay, pháp luật quy định 02 phương pháp tính thuế VAT, gồm:

  • Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trực tiếp.

4.1. Tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu trừ là phương pháp được áp dụng chủ yếu đối với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Công thức tính:

Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra − Thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra × Thuế suất VAT.
  • Thuế VAT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.

Ví dụ

Doanh nghiệp A bán hàng hóa với giá chưa thuế là 300.000.000 đồng, áp dụng thuế suất 10%.

  • Thuế VAT đầu ra: 300.000.000 × 10% = 30.000.000 đồng.
  • Thuế VAT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ: 18.000.000 đồng.

Khi đó: Thuế VAT phải nộp = 30.000.000 − 18.000.000 = 12.000.000 đồng.

4.2. Tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp thường áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Tùy từng đối tượng, thuế VAT được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu, công thức tính như sau:

Thuế VAT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ %

Tỷ lệ % được áp dụng theo từng lĩnh vực kinh doanh:

Lĩnh vực kinh doanh Tỷ lệ tính thuế VAT
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

Ví dụ

Một hộ kinh doanh bán lẻ có doanh thu tính thuế trong tháng là 250.000.000 đồng. Hoạt động thuộc nhóm phân phối hàng hóa, áp dụng tỷ lệ 1%.

Thuế VAT phải nộp: 250.000.000 × 1% = 2.500.000 đồng.

Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, thuế VAT được xác định theo giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT, thay vì áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu như các ngành nghề thông thường.

cach-tinh-thue-vat

5. Quy định về kê khai và nộp thuế VAT

Việc kê khai và nộp thuế VAT (thuế GTGT) được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế các nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế trước đây, trong đó có Nghị định 126/2020/NĐ-CP), cùng các quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn hiện hành  

5.1 Thời hạn kê khai

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế VAT phụ thuộc vào kỳ khai thuế theo tháng hoặc theo quý.

  • Đối với khai thuế theo tháng: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Ví dụ: Thuế GTGT của tháng 8/2026 phải được kê khai chậm nhất vào ngày 20/9/2026.
  • Đối với khai thuế theo quý: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ: Hồ sơ khai thuế GTGT quý III/2026 phải được nộp chậm nhất vào ngày 31/10/2026.

(Doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, kỳ khai thuế sẽ được xác định căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề để áp dụng khai theo tháng hoặc theo quý)

5.2 Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp tiền thuế VAT trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp được gia hạn theo chính sách của Chính phủ. 

  • Khai theo tháng: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Khai theo quý: Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Nếu quá thời hạn nộp thuế, người nộp thuế có thể phải:

  • Nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tùy theo mức độ và thời gian chậm nộp.

Trong năm 2026, một số doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh thuộc đối tượng theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP được gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT đối với một số kỳ tính thuế. Đây là chính sách hỗ trợ có điều kiện và không áp dụng cho tất cả người nộp thuế.

5.3 Hồ sơ kê khai thuế VAT

Hồ sơ kê khai thuế VAT được lập theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành (một số nội dung tại Thông tư 80/2021/TT-BTC tiếp tục được áp dụng đối với phần chưa được nghị định mới quy định lại). Tùy phương pháp tính thuế và từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể khác nhau.

Thông thường, hồ sơ khai thuế VAT gồm:

  • Tờ khai thuế GTGT theo mẫu tương ứng với phương pháp tính thuế.
  • Các phụ lục kèm theo (nếu thuộc trường hợp phải lập theo quy định).
  • Tài liệu giải trình, bảng kê hoặc hồ sơ liên quan khi cơ quan thuế yêu cầu hoặc đối với một số giao dịch đặc thù.

Hiện nay, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử thông qua hệ thống thuế điện tử của cơ quan thuế. Sau khi hoàn thành việc kê khai, người nộp thuế cần kiểm tra số thuế phải nộp và thực hiện nộp tiền đúng thời hạn để tránh phát sinh tiền chậm nộp và các khoản xử phạt theo quy định.

5.4 Quy định mới về khấu trừ, nộp thay thuế GTGT trên sàn thương mại điện tử

Từ ngày 01/7/2026, theo Điều 43–46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến kết hợp thanh toán (gồm cả nền tảng trong nước và nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế GTGT cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng, tính trên từng giao dịch phát sinh doanh thu trong nước.

Nói cách khác, hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng qua các sàn có đồng thời chức năng đặt hàng và thanh toán sẽ không còn tự kê khai, nộp thuế GTGT như trước, mà sàn sẽ khấu trừ trước khi thanh toán tiền hàng. Cơ chế này thay thế phương thức tự khai truyền thống đối với nhóm đối tượng này.

Người bán trên sàn TMĐT nên chủ động đối chiếu số thuế đã bị sàn khấu trừ với doanh thu thực tế và lưu giữ chứng từ khấu trừ do sàn cung cấp để phục vụ quyết toán cuối năm.

Xem thêm: Kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ

6. Những lưu ý khi kê khai và tính thuế VAT

nhung-luu-y-khi-ke-khai-va-tinh-thue-vat

Để kê khai và tính thuế VAT đúng quy định, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Xác định đúng phương pháp tính thuế: Trước khi kê khai, cần xác định đơn vị đang áp dụng phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp. Mỗi phương pháp có cách tính thuế, mẫu tờ khai và hồ sơ kê khai khác nhau. Áp dụng sai phương pháp có thể dẫn đến kê khai không đúng và phải điều chỉnh hồ sơ.
  • Kê khai đúng thời điểm phát sinh: Thuế VAT phải được kê khai theo đúng kỳ tính thuế (tháng hoặc quý) và đúng thời điểm xác định thuế theo quy định. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã nộp tờ khai, người nộp thuế được khai bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Thuế GTGT hiện hành.
  • Đảm bảo hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ thông tin trên hóa đơn điện tử như mã số thuế, giá trị hàng hóa, thuế suất, số tiền thuế và thời điểm lập hóa đơn trước khi kê khai.
  • Lưu ý điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Theo quy định, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT) muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định. Đây là điểm mới mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi hạch toán chi phí và kê khai thuế.
  • Theo dõi chính sách thuế mới: Quy định về thuế GTGT có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng giai đoạn. Do đó, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các văn bản mới như Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP (về hóa đơn điện tử) và các thông tư hướng dẫn để thực hiện đúng quy định hiện hành 

Xem thêm: Cách viết hóa đơn VAT hợp lệ theo quy định mới nhất 2026

7. Những câu hỏi thường gặp về thuế VAT

7.1 Nộp thuế VAT ở đâu?

Hiện nay, người nộp thuế chủ yếu thực hiện nộp thuế VAT bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Thuế điện tử (eTax) hoặc qua dịch vụ nộp thuế điện tử của các ngân hàng thương mại đã kết nối với cơ quan thuế. Trong một số trường hợp, người nộp thuế cũng có thể nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng được ủy nhiệm thu theo quy định. 

7.2 Thuế VAT và thuế GTGT có giống nhau không?

Có. Thuế VAT (Value Added Tax) là tên gọi bằng tiếng Anh của thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tại Việt Nam, các văn bản pháp luật sử dụng thuật ngữ thuế GTGT, còn “VAT” là cách gọi phổ biến trong hoạt động kinh doanh, kế toán và giao dịch quốc tế. Hai thuật ngữ này đều chỉ cùng một loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. 

7.3 Thuế VAT được tính trước hay sau chiết khấu?

Thông thường, thuế VAT được tính sau khi đã trừ khoản chiết khấu thương mại nếu khoản chiết khấu được xác định ngay tại thời điểm bán hàng theo quy định.

Nói cách khác: Giá tính thuế VAT = Giá bán sau chiết khấu (chưa có VAT).

Ví dụ:

  • Giá bán niêm yết: 100 triệu đồng.
  • Chiết khấu thương mại: 10 triệu đồng.
  • Giá tính VAT: 90 triệu đồng.
  • Nếu thuế suất VAT là 10% thì số thuế VAT là 9 triệu đồng.

Việc xác định giá tính thuế phải thực hiện theo quy định tại Luật Thuế GTGT và Nghị định 181/2025/NĐ-CP về căn cứ tính thuế. 

7.4 Thuế VAT có được hoàn không? 

Có, nhưng không phải mọi trường hợp đều được hoàn thuế VAT.

Theo Luật Thuế GTGT, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC, người nộp thuế chỉ được hoàn thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định, chẳng hạn như:

  • Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện hoàn thuế.
  • Một số dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế theo quy định.
  • Các trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Một số trường hợp đặc thù khác theo quy định của Luật Thuế GTGT.

Để được hoàn thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ, thanh toán và hồ sơ hoàn thuế. Cơ quan thuế sẽ xem xét, phân loại hồ sơ và giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Hy vọng qua những nội dung EasyBooks chia sẻ, bạn đã có cái nhìn tổng quan về thuế VAT là gì, cách tính, đối tượng chịu thuế và các quy định về kê khai. Hãy thường xuyên theo dõi các quy định mới để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế luôn đúng và đầy đủ.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN VÀ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easybooks sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!

———————————

EASYBOOKS – TỰ ĐỘNG HOÁ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

  • EasyBooks đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính kế toán cho mọi doanh nghiệp theo thông tư 99/2025/TT-BTC,133/2016/TT-BTC và 152/2025/TT-BTC
  • Đưa ra cảnh báo cho kế toán khi hạch toán không hợp lệ, tồn quỹ âm – kho âm và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Tất cả tính năng và hệ thống báo cáo của phần mềm được xây dựng dựa trên quy chuẩn chung của Bộ Tài chính.
  • Tích hợp Cổng T-VAN cho phép lập, gửi và nhận hồ sơ thuế điện tử trực tiếp trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp lý.
  • EasyBooks nâng cấp ứng dụng MIỄN PHÍ khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế, nghị định, thông tư.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và tối giản thao tác, giảm thời gian nhập liệu chứng từ cho kế toán.

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm kế toán

Hotline mua hàng: 0869 425 631

Zalo mua hàng: Zalo Easybooks

Facebook: Facebook phần mềm kế toán EasyBooks

Group trao đổi: Cộng đồng hỗ trợ Phần mềm kế toán EasyBooks – SOFTDREAMS

Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà CT5AB, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chi nhánh: Số H.54 đường Huỳnh Tấn Chùa, phường Đông Hưng Thuận, TP Hồ Chí Minh

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
alt-single
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới 2026

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân chính thức có hiệu lực, bổ sung và làm rõ nhiều quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế TNCN. Việc nắm rõ các khoản thu nhập chịu thuế TNCN sẽ giúp cá nhân kê khai, quyết toán thuế đúng […]

alt-single
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm là cơ sở giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí sản xuất, xây dựng giá bán và kiểm soát lợi nhuận hiệu quả. Tuy nhiên, mỗi phương pháp sẽ phù hợp với từng mô hình sản xuất và đặc điểm kinh doanh khác nhau. Bài […]

alt-single
Tải mẫu đề nghị khôi phục mã số thuế mới nhất 2026

Mẫu số 25/ĐK-TCT là mẫu đề nghị khôi phục mã số thuế mới nhất 2026. Việc điền chính xác các thông tin và khắc phục các vi phạm thuế sẽ giúp việc xét duyệt hồ sơ trở nên nhanh chóng hơn. Kế toán có thể tham khảo thêm các thông tin liên quan đến việc […]

EasyBooks Tự động hóa nghiệp vụ kế toán
Hotline 0869 425 631 Zalo Tư vấn mua hàng Zalo Hỗ trợ sử dụng