Chuẩn mực kế toán là những văn bản quy định gồm những nguyên tắc cơ bản, các hướng dẫn cần được tôn trọng khi làm kế toán, làm báo cáo tài chính một cách minh bạch.

Người làm kế toán cần phải nắm rõ chuẩn mực kế toán Việt Nam (còn được gọi là VAS). Ngoài ra còn tồn tại các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS, US GAAP…).

Trong bài viết này, Easybooks sẽ chia sẻ 26 chuẩn mực kế toán được ban hành từ năm 2001 – 2005 dựa theo chuẩn mực kế toán quốc tế tại thời điểm đó, tuy nhiên sẽ không bao gồm các chuẩn mực về công cụ tài chính, giá trị thị trường hay đánh giá lại tài sản.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam bạn cần biết

1. Chuẩn mực chung

Chuẩn mực chung là chuẩn mực kế toán đầu tiên được công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002. Chuẩn mực này là các quy định và hướng dẫn nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính doanh nghiệp với mục đích:

+ Sử dụng làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện chuẩn mực kế toán;

+ Ghi chép và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực và chế độ kế toán một cách thống nhất, xử lý các vấn đề chưa được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý;

+ Kiểm toán viên và người làm công tác kiểm tra kế toán có thể có một cái nhìn tốt nhất về báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.

2. Chuẩn mực kế toán về Hàng tồn kho

Như cái tên, chuẩn mực đặc biệt dành cho những bạn đang làm kế toán kho.

Chuẩn mực kế toán 2 về hàng tồn kho được công bố theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC với mục đích:

+ Xác định giá trị cùng với việc kế toán hàng tồn kho vào chi phí;

+ Ghi giảm giá trị hàng tồn kho sao cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Chuẩn mực kế toán này được áp dụng cho kế toán hàng tồn kho dựa theo nguyên tắc giá gốc trừ khi có Chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác cho hàng tồn kho.

Trong đó: Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường hoặc đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang.

3. Chuẩn mực kế toán 4 về Tài sản cố định hữu hình

Được ban hành dựa theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC với mục đích là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp làm kế toán với tài sản cố định hữu hình, bao gồm:

+ Tiêu chuẩn tài sản cố định hữu hình;

+ Thời điểm ghi nhận;

+ Xác định giá trị ban đầu;

+ Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu;

+ Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu;

+ Khấu hao;

+ Thanh lý TSCĐ hữu hình;

+ Một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC;

Chuẩn mực kế toán thứ 3 này được áp dụng cho kế toán tài sản cố định hữu hình, trừ khi có Chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ hữu hình.

4. Chuẩn mực kế toán 4 về Tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực này được ban hành và công bố dựa theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC với mục đích là quy định và hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp làm kế toán tài sản cố định vô hình, bao gồm:

+ Tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình;

+ Thời điểm ghi nhận;

+ Xác định giá trị ban đầu;

+ Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu;

+ Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu;

+ Khấu hao;

+ Thanh lý TSCĐ hữu hình;

+ Một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC;

Chuẩn mực kế toán thứ 4 này được áp dụng cho kế toán tài sản cố định vô hình, trừ khi có Chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ vô hình.

Một số TSCĐ vô hình có thể ở trong hoặc trên thực thể vật chất (như phần mềm máy tính được ghi trong đĩa compact hay văn bản pháp lý nếu nó là giấy phép hoặc bằng sáng chế…).

Nếu một tài sản có bao gồm cả yếu tố vô hình và hữu hình, doanh nghiệp sẽ cần căn cứ vào việc xác định yếu tố nào là quan trọng để hạch toán theo quy định chuẩn mực TSCĐ hữu hình hay vô hình.

5. Chuẩn mực kế toán 5 về Bất động sản đầu tư

Được ban hành dựa theo quyết định số 234/2003/QĐ-BTC với mục đích là quy định và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp kế toán với BĐS đầu tư, bao gồm:

+ Điều kiện ghi nhận bất động sản đầu tư;

+ Xác định giá trị ban đầu;

+ Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu;

+ Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu;

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng;

+ Thanh lý BĐS đầu tư;

+ Một số quy định khác để làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC.

Chuẩn mực kế toán thứ 5 này được áp dụng cho kế toán bất động sản đầu tư, trừ khi có Chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.

Chuẩn mực kế toán này cũng quy định các phương pháp xác định và ghi nhận giá trị BĐS đầu tư trong BCTC của bên đi thuê theo hợp đồng thuê tài chính và phương pháp xác định giá trị BĐS đầu tư cho thuê trong BCTC của bên cho thuê dựa theo hợp đồng thuê.

6. Chuẩn mực kế toán 6 về Thuê tài sản

Được ban hành theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC với mục đích là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản, bao gồm:

+ Thuê tài chính;

+ Thuê hoạt động;

+ Làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;

Chuẩn mực này được áp dụng cho kế toán thuê tài sản, không tính cho 2 trường hợp:

+ Hợp đồng thuê tài sản để khai thác, sử dụng tài nguyên thiên như dầu khi, kim loại, gỗ hay các tài nguyên thiên nhiên khác;

+ Hợp đồng sử dụng bản quyền như phim ảnh, video, bản quyền tác giả, bằng sáng chế, nhạc kịch…

7. Chuẩn mực kế toán 7 về Kế toán và các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Được ban hành và công bố dựa vào QĐ số 234/2003/QĐ-BTC với mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp làm kế toán về các khoản đầu tư của nhà đầu tư vào công ty liên kết, đó là kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết trong BCTC của riêng nhà đầu tư và trong báo cáo tài chính hợp nhất làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.

Hai khái niệm cần hiểu trong chuẩn mực kế toán này:

+ Công ty liên kết là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng lại không phải là công ty con hay công ty liên doanh của nhà đầu tư;

+ Ảnh hưởng đáng kể là quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không được kiểm soát các chính sách đó.

Chuẩn mực kế toán này được áp dụng cho kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết của nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể trong công ty liên kết.

8. Chuẩn mực kế toán 8: Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh

Được ban hành và công bố theo QĐ số 234/2003/QĐ-BTC với mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán về về các khoản góp vốn liên doanh, bao gồm:

+ Các hình thức liên doanh;

+ Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của các bên góp vốn liên doanh làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và lập BCTC của các bên góp vốn liên doanh.

(Liên doanh: là thỏa thuận bằng hợp đồng của 2 hoặc nhiều bên để cùng nhau thực hiện hoạt động kinh tế, hoạt động này được kiểm soát bởi các bên góp vốn)

Chuẩn mực kế toán này được áp dụng cho kế toán những khoản góp vốn liên doanh, bao gồm: Hoạt động kinh doanh, tài sản và cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát.

9. Chuẩn mực kế toán về Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Được ban hành và công bố dựa theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC với mục đích quy định và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp làm kế toán về những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái nếu doanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hay các hoạt động ở nước ngoài/

Với các giao dịch bằng ngoại tệ hay báo cáo tài chính các hoạt động ở nước ngoài cần được chuyển sang đơn vị tiền tệ kế toán doanh nghiệp, gồm:

+ Ghi nhận ban đầu và báo cáo tại ngày lập bảng cân đối kế toán;

+ Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Chuyển đổi báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC.

10. Chuẩn mực kế toán về hợp nhất kinh doanh

Được ban hành và công bố dựa theo QĐ số 100/2005/QĐ-BTC với mục đích là quy định và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh dựa theo phương pháp mua.

Bên mua ghi nhận tài sản, nợ phải trả để có thể xác định các khoản nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý tại ngày mua và ghi nhận lợi thế thương mại.

Chuẩn mực kế toán này được sử dụng cho việc hạch toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Và không được áp dụng với các trường hợp hợp nhất kinh doanh sau:

+ Các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt được thực hiện dưới hình thức liên doanh;

+ Các doanh nghiệp hoặc các hoạt động kinh doanh cùng một sự kiểm soát chung;

+ Hai hoặc nhiều doanh nghiệp tương hỗ;

+ Các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt được hợp nhất lại để hình thành một đơn vị báo cáo thông qua một hợp đồng mà không xác định được quyền sở hữu;

(Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo)

11. Chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác

Được ban hành và công bố dựa theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC với mục đích là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, bao gồm:

+ Các loại doanh thu;

+ Thời điểm ghi nhận doanh thu;

+ Phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC.

Các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh từ giao dịch và nghiệp vụ khác sẽ được áp dụng chuẩn mực kế toán này nếu thuộc 3 trường hợp sau:

(+) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;

(+) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán;

(+) Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia;

(+) Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu kể trên.

(Tiền lãi là số tiền thu được từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán;)

(Tiền bản quyền là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản như bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy tính…)

Cổ tức và tiền là số tiền lợi nhuận đưojc chia từ việc nắm giữ cổ phiểu hoặc góp vốn)

12. Chuẩn mực kế toán về Hợp đồng xây dựng

Được ban hành dựa theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC với mục đích là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan tới hợp đồng xây dựng bao gồm:

+ Nội dung doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng;

+ Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Chuẩn mực này được áp dụng cho kế toán hợp đồng xây dựng và lập BCTC của các nhà thầu.

Một số khái niệm:

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng bằng văn bản trong lĩnh vực xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan tới thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.

Hợp đồng xây dựng với giá cố định là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu chấp nhận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồng hoặc một đơn giá cố định trên một đv sản phẩm hoàn thành. Trong một số trường hợp ghi giá tăng, mức giá đó cũng có thể thay đổi nếu trong hợp đồng có các điều khiển quy định về việc đó.

Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toánm, cộng thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ % trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản phí cố định

12. Chuẩn mực kế toán về Chi phí đi vay

Được ban hành và công bố dựa theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC với mục đích quy định, hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán với chi phí đi vay, bao gồm:

+ Ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất;

+ Kinh doanh trong kỳ;

+ Vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC.

Được áp dụng riêng dành cho Kế toán chi phí đi vay, trong đó:

Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp tới các khoản vay của doanh nghiệp;

Tài sản dở dang là tài sản đang trong quá trình đầu tư, xây dựng và tài sản đáng trong quá trình sản xuất cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán.

13. Chuẩn mực kế toán về Thuế thu nhập doanh nghiệp

Được ban hành và công bố dựa theo QĐ số 12/2005/QĐ-BTC với mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và tương lai của:

+ Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;

+ Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh;

Theo nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong BCTC, doanh nghiệp cần phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả đó.

Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thường làm cho số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với số thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành dù cho khoản thu hồi hoặc thanh toán này không ảnh hưởng tới tổng số thuế TNDN.

Chuẩn mực kế toán này yêu cầu doanh nghiệp phải

+ Ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ngoại trừ một số trường hợp nhất định.

+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do ảnh hưởng về thuế thu nhập doanh nghiệp của các giao dịch và các sự kiện theo cùng phương pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó.

14. Chuẩn mực kế toán về Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

Được ban hành và công bố dựa vào QĐ số 100/QĐ-BTC với mục đích quy định, hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp kế toán cho các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng, bao gồm:

+ Nguyên tắc gih nhận;

+ Xác định giá trị;

+ Các khoản bồi hoàn;

+ Thay đổi các khoản dự phòng;

+ Sử dụng các khoản dự phòng;

+ Áp dụng nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị các khoản dự phòng làm cơ sở lập và trình bày BCTC;

Chuẩn mực này được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp để kế toán các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng, trừ các trường hợp sau:

+ Các khoản nợ phát sinh từ các hợp đồng thông thường, không kể các hợp đồng có rủi ro lớn;

+ Những khoản đã quy định trong các Chuẩn mực kế toán khác;

+ Các công cụ tài chính áp dụng theo quy định chuẩn của Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính (bao gồm cả điều khoản bảo lãnh);

Nếu có một chuẩn mực kế toán khác đề cập tới một loại dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng cụ thể thì doanh nghiệp cần áp dụng chuẩn mực kế toán đó.

15. Chuẩn mực kế toán về Hợp đồng bảo hiểm

Được ban hành và công bố dựa theo QĐ số 100/QĐ-BTC với mục đích quy định và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp đánh giá, ghi nhận các yếu tố của hợp đồng bảo hiểm trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm:

+ Phương pháp kế toán hợp đồng bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm;

+ Trình bày và giải thích số liệu trong các BCTC doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm;

Chuẩn mực này được áp dụng với:

+ Kế toán hợp đồng bảo hiểm (bao gồm cả hợp đồng nhận tái và nhượng tái bảo hiểm);

+ Các công cụ tài chính với đặc điểm là có phần không bảo đảm gắn liền với hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm phát hành;

Chuẩn mực này không áp dụng với:

+ Giấy bảo hành sản phẩm, hàng hóa;

+ Tài sản và các khoản nợ phải trả cho người lao động;

+ Các hoạt động các của doanh nghiệp bảo hiểm như: Kế toán tài sản tài chính do các doanh nghiệp bảo hiểm sở hữu và kế toán các công cụ nợ tài chính do các doanh nghiệp bảo hiểm phát hành nhưng không gắn liền với hợp đồng bảo hiểm;

16. Chuẩn mực kế toán về Trình bày báo cáo tài chính

chuẩn mực kế toán số 21 được ban hành và công bố dựa theo QĐ số 234/2003/QĐ-BTC với mục đích quy định, hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về lập, trình bày BCTC bao gồm:

+ Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc lập BCTC;

+ Kết cấu và nội dung chủ yếu của các BCTC;

Chuẩn mực kế toán này được áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, được vận dụng cho việc lập, trình bày thông tin tài chính tóm lược giữa niên độ.

Chuẩn mực này được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, những yêu cầu bổ sung đối với báo cáo tài chính của các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính được quy định ở chuẩn mực “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự”.

17. Chuẩn mực kế toán về Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.

Chuẩn mực kế toán số 22 được ban hành dựa theo QĐ số 12/2005/QĐ-BTC với việc hướng dẫn và quy định về việc trình bày bổ sung các thông tin cần thiết trong báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính.

Được áp dụng cho các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự (được gọi chung là ngân hàng), bao gồm: Các ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính tương tự có hoạt động chính là nhận tiền gửi, đi vay với mục đích để cho vay và đầu tư trong phạm vi hoạt động của ngân hàng dựa theo quy định của Luật tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luạt khác về hoạt động ngân hàng.

Chuẩn mực này hướng dẫn việc trình bày những thông tin cần thiết trong báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của các ngân hàng, ngoài ra cũng khuyến khích về việc trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính những thông tin về kiểm soát khả năng thanh toán và kiểm soát rủi ro của các ngân hàng.

Với những tập đoàn có hoạt động ngân hàng thì chuẩn mực này được áp dụng cho tất cả các hoạt động đó trên cơ sở hợp nhất.

Chuẩn mực này bổ sung cho các Chuẩn mực kế toán khác áp dụng cho các ngân hàng trừ khi Chuẩn mực kế toán và các quy định khác có điều khoản ngoại trừ.

Đánh giá bài viết

Contact Me on Zalo
Easybooks - Phần mềm kế toán online dành cho mọi doanh nghiệp